Công Ty TNHH Phân Bón Nhóm Síc - Cổ Phần SK9

Công Ty TNHH Phân Bón Nhóm Síc - Cổ Phần SK9 Trang fanpage giúp người dân chọn lựa và đưa ra quyết định đúng đắn về phân bón. Đảm bảo review có tâm và trung thực

Tham khảo hai loại phân kali được ưa chuộng nhất nhé:))1/lịch sử tên gọi:thuật ngữ: Bồ tạt (Kali – Potassium).(bắt nguồn...
30/12/2021

Tham khảo hai loại phân kali được ưa chuộng nhất nhé:))
1/lịch sử tên gọi:
thuật ngữ: Bồ tạt (Kali – Potassium).(bắt nguồn từ tập quán chung của người làm vườn thời xưa, dùng những thùng, lọ kim loại đựng “tro bếp” sau đó tro bếp bị phân hủy bởi vi khuẩn thành các sản phẩm phân bón giàu kali
2/vai trò khách quan:
Kali là nguyên tố phổ biến thứ bảy trên vỏ trái đất, là một trong ba yếu tố đa lượng thiết yếu cho cây trồng ( dưới dạng ion K+)
– Hoạt hóa enzim và thúc đẩy sự quang hợp: Trên 60 enzim cần kali. kali có vai trò quan trọng trong tổng hợp đường, tinh bột và protêin làm cho năng suất cây trồng cao hơn và chất lượng tốt hơn.
– Cải thiện đồng hóa nitơ và thúc đẩy tổng hợp prôtêin:
– Tăng khả năng miễn dịch tự nhiên của cây trồng đối với hạn hán, lạnh, sâu bệnh:
– Kali thúc đẩy việc hấp thụ đạm, tăng hàm lượng tinh bột trong gạo, lúa mì, đậu tương, tăng hàm lượng chất béo trong vừng, đậu tương, lạc

3/nên chọn phân kali nào hiệu quả cao
Nên chọn kali clorua cho các vùng đất mặn sulfat vì phần lớn đất mặn ở nước ta là mặn sulfat và ion Cl- dầu gây mặn nhưng dễ rửa.
Nên tránh dùng KCl cho các loại cây không ưa clo hoặc dùng clo có ảnh hưởng xấu (cây hương liệu: đầu tinh, thuốc lá, các loại rau, quả hành tỏi).
chú ý bổ sung clo cho các vùng đất thâm canh và các vùng đất đồi đất bạc màu bị rửa trôi.


1.Giới thiệu : Phân KNO3 là công thức hóa học của muối Kali Nitrat, muối ion của K+ và NO3-. Ngoài tên gọi Kali Nitrat, ...
30/12/2021

1.Giới thiệu : Phân KNO3 là công thức hóa học của muối Kali Nitrat, muối ion của K+ và NO3-. Ngoài tên gọi Kali Nitrat, KNO3 còn được gọi là Potassium Nitrate, diêm tiêu, nitrat lửa hoặc nitrat đất.
*Lưu ý: Kali nitrat là một chất oxy hóa mạnh, dễ gây cháy nổ khi tiếp xúc với các chất hữu cơ nên tuyệt đối không lưu trữ và vận chuyển chung với các chất khử, axit, chất dễ cháy và bột kim loại.
2.Thành phần gồm nito chiếm 13,8% và kali oxit chiếm 46,6%.Trong thành phần của KNO3 có các cation kali K+ và anion nitrate NO3-. 13% N tương đương với 62% NO3 và 38% K+ tương đương với 46% K2O. Do đó, Kali Nitrat là loại phân bón cung cấp cả hai chất dinh dưỡng cần thiết nhất cho cây trồng.
3.Vai trò và ý nghĩa:

+. Giúp cây trồng khỏe mạnh hơn
Kali Nitrat giúp tăng sức đề kháng đối với sâu bệnh hại, hỗ trợ cho cây khỏe phát triển khỏe mạnh hơn.
- Làm giảm sự hấp thụ Clo, hỗ trợ chống lại các tác động tiêu cực của clorua và tăng cường khả năng chịu hạn cho cây trồng.
- KNO3 giúp xây dựng thành tế bào dày hơn, làm tăng nồng độ các chất điện giải bên trong tế bào, đồng thời bỏ sự tích tụ của chuỗi carbohydrate và nito phi protein – 2 chất có thể được dùng làm chất nền cho vi khuẩn, vi trùng, nấm, virus xâm nhập.
- Không giống như amoni, Nito của Kali Nitrat không tiêu diệt gốc, rễ cây khi đất có nhiệt độ cao nên nó an toàn cho cây.
+ Tăng năng suất cây trồng
KNO3 cung cấp đầy đủ dưỡng chất để cây trồng phát triển tốt, cho năng suất cao. Cụ thể là:
- Tăng kích thước và độ đồng đều của các loại trái cây, rau, củ, quả.
- Các loại trái cây, rau củ có màu sắc tươi sáng hơn, giảm thiểu được các dấu hiệu khác màu do sâu bệnh hại và những tổn thương cơ học.
- Tăng giá trị dinh dưỡng cho trong thực phẩm như tăng lượng protein, dầu, vitamin C, E , chất sắt,…
- Tăng hương vị cho thực phẩm, các loại quả sẽ ngọt hơn, mọng nước hơn,….
- Tăng thời gian sử dụng và bảo quản của thực phẩm.
- Các loại rau củ quả có màu sắc tươi, kích cỡ đồng đều
+Kali nitrat giúp chống lại sự gia tăng độ mặn
- Không chỉ giảm thiểu sự hấp thụ Clo mà KNO3 còn giúp cây trồng hạn chế sự hấp thu natri. Do đó, nó là sản phẩm phù hợp để dùng trong chăm sóc các loại cây trồng có khả năng chống chịu kém với muối và nguồn nước tưới kém chất lượng.
- Cải thiện hiệu quả sử dụng nước của cây trồng, hạn chế sự thất thoát nước qua lá.
- Kali trong Kali Nitrat ngăn ngừa thất thoát nước qua lá cây vì nó chịu trách nhiệm trong việc đóng mở khí khổng, làm giảm sự thoát hơi nước và nhu cầu về nước của cây trồng. Nhờ đó, việc tưới tiêu bổ sung nước cho cây cũng được loại bỏ, góp phần loại bỏ muối từ đất.
- Kali nitrat cũng giúp cây trồng phát triển bộ rễ tốt hơn, tăng cường phân nhánh để tìm nguồn nước từ đất.
So với cây trồng sử dụng phân bón đạm dạng amoni thì cây trồng dùng đạm dạng Nitrat sử dụng nước hiệu quả hơn rất nhiều.
+Cải thiện tính chất của đất
Nitrat trong KNO3 làm tăng độ pH của bề mặt rễ. Việc hấp thụ nitrate ở rễ cây sẽ giải phóng các anion hydroxyl (OH-) và tạo ra một môi trường kiềm nhẹ ở khu vực gốc cây, góp phần cải thiện độ chua của đất. Ngoài ra, nitrat cũng tăng cường sự hình thành nên các axit hữu cơ như carboxylat và giải phóng nó vào khu vực đất xung quanh, tạo điều kiện cho việc giải phóng phosphate và các vi chất dinh dưỡng có trong đất để cây hấp thụ dễ dàng hơn.
6. Dễ sử dụng
- Phân KNO3 rất dễ hòa tan trong nước, đặc biệt là ở nhiệt độ cao. Nó cũng không tạo ra kết tủa nên vòi tưới, phun cũng sẽ không bị tắc nghẽn. Ngoài ra thì loại phân này cũng hút ẩm kém nên việc bảo quản chúng sẽ dễ dàng hơn nhiều loại phân bón khác.

4.Cách bón,cách sử dụng :Ngoài cách bón xuống đất để rễ cây hấp thụ thì Kali Nitrat còn được xịt trên lá cây, giúp cây hấp thụ trực tiếp dưỡng chất thông qua các tế bào,tùy thuộc vào từng loại cây trồng
1. Đối với lúa, ngô (bắp) và các loại cây lương thực khác
Pha phân KNO3 với lượng khoảng 80 – 100g/bình 8 lít nước. Sau đó phun trước và sau khi lúa, ngô trổ bông từ 7 – 10 ngày, mỗi đợt thực hiện 2 lần.
2. Đối với các loại cây ăn quả
Pha phân bón với lượng từ 100 – 150g/bình 8 lít nước rồi phun trước khi cây trổ hoa, khi cây có trái non và sau khi thu hoạch đển giúp cây phục hồi. Mỗi đợt phun từ 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 5 – 10 ngày.
3. Đối với các loại cây công nghiệp
Pha Kali Nitrat với lượng 80 – 100g/bình 8 lít nước, sau đó phun trước khi cây trổ bông và sau khi có trái. Mỗi đợt phun từ 2 – 3 lần và mỗi lần cách nhau từ 10 – 15 ngày.
4. Đối với các loại hoa và cây cảnh
Hòa từ 25 – 50g KNO3 vào bình 8 lít nước rồi phun lên cây sau khi trồng được khoảng 15 – 20 ngày.
5.Gía cả: sản phân phân KNO3 trên thị trường có giá cả giao động từ 16,700vnđ đến 87,000vnđ tùy thuộc vào chất lượng và khối lượng sản phẩm.
- Dễ sử dụng chung với các loại phân bón khác và đặc biệt, không giống như amoni, nitrat của KNO3 không bay hơi nên sau khi bón, chúng ta không cần thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế sự bay hơi của đạm khi bón vào đất.
Hướng dẫn sử dụng phân KNO3 đúng cách, hiệu quả
Cách sử dụng phân KNO3 sẽ tùy thuộc vào từng loại cây trồng
1. Đối với lúa, ngô (bắp) và các loại cây lương thực khác
Pha phân KNO3 với lượng khoảng 80 – 100g/bình 8 lít nước. Sau đó phun trước và sau khi lúa, ngô trổ bông từ 7 – 10 ngày, mỗi đợt thực hiện 2 lần.
2. Đối với các loại cây ăn quả
Pha phân bón với lượng từ 100 – 150g/bình 8 lít nước rồi phun trước khi cây trổ hoa, khi cây có trái non và sau khi thu hoạch đển giúp cây phục hồi. Mỗi đợt phun từ 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 5 – 10 ngày.
3. Đối với các loại cây công nghiệp
Pha Kali Nitrat với lượng 80 – 100g/bình 8 lít nước, sau đó phun trước khi cây trổ bông và sau khi có trái. Mỗi đợt phun từ 2 – 3 lần và mỗi lần cách nhau từ 10 – 15 ngày.
4. Đối với các loại hoa và cây cảnh
Hòa từ 25 – 50g KNO3 vào bình 8 lít nước rồi phun lên cây sau khi trồng được khoảng 15 – 20 ngày.
Với những thông tin được chia sẻ trong bài viết trên, chúng tôi hy vọng rằng các bạn đã giải đáp được phần nào thắc mắc về KNO3 là gì, tính chất hóa học của KNO3 và tác dụng của KNO3 trong các lĩnh vực của cuộc sống nói chung và phân KNO3 trong nông nghiệp nói riêng. Để bài viết hoàn thiện hơn, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ bạn đọc. Mọi ý kiến đóng góp vui lòng để lại tại phần nhận xét đánh giá trên website https://ammonia-vietchem.vn/

Kali Clorua hay còn gọi là Potassium Chloride có công thức hóa học là KCl, là 1 kim loại halogen muối bao gồm kali và cl...
30/12/2021

Kali Clorua hay còn gọi là Potassium Chloride có công thức hóa học là KCl, là 1 kim loại halogen muối bao gồm kali và clo. Nó không mùi và có tinh thể thủy tinh màu trắng hoặc không màu. Ở dạng chất rắn kali clorua tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn.

Trong cuộc sống, KCl được ứng dụng nhiều nhất trong phân bón. Đây là loại phân bón được bà con ưa dùng. Ngoài ra, Kali Clorua còn rất nhiều ứng dùng thực tế khác.

Ứng dụng của Kali clorua trong cuộc sống

Đây là loại hòa chất có khá nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Ngoài ứng dụng trong nông nghiệp, KCl được dùng trong y khoa , ứng dụng công nghệ, và chế biến thực phẩm.

1. Trong nông nghiệp

Đây là ứng dụng phổ biến nhất của Kali clorua. Phân Kali Clorua, hay còn gọi là MOP, là loại phân bón cung cấp Kali được bà con ưa dùng nhất.

Ưu điểm của phân Kali clorua:

+) Phân Kali Clorua dễ tan trong nước. Bón vào đất, cây có thể sử dụng được ngay. Sau khi bón vào đất cây có thể thay thế ion H+ trong phức hệ hấp thụ làm cho dung dịch đất hóa chua.

+) Giá thành rẻ, phù hợp với túi tiền của người dân. Đồng thời phân phù hợp với nhiều loại đất trồng với hàm lượng Kali nguyên chất là 50- 60%

+) KCl xung quanh hạt giống sẽ bảo vệ cho hạt giống tránh khỏi những ảnh hưởng xấu đến quá trình nảy mầm. Khi các loại phân bón phân giải sẽ làm tăng sự tập trung của các muối hòa tan.

+) KCl phân giải nhanh trong vào nước trong đất. Ion K+ được giữ lại từ quá trình chuyển hóa ion của đất sét và chất hữu cơ. Phần Cl– sẽ hoà đi cùng với nước. Loại KCl độ tinh khiết cao có thể hòa tan làm phân dạng lỏng hoặc bổ sung vào hệ thống nước tưới tiêu.

Bao bì của hóa chất Kali Clorua

Nhược điểm: KCl là phân có để laị ion Cl làm ảnh hưởng đến cây, đặc biệt phẩm chất nông sản nên tránh bón cho các loại rau quả.

Cần lưu ý không bón phân này cho các loại cây hương liệu, chè, cà phê…thích hợp bón cho cây dừa, cây lấy tinh bột (ngô, lúa mì), cây lấy dầu (cọ)

2. Trong công nghiệp

Kali Clorua còn được sử dụng như một loại hóa chất nguyên liệu. Nó được sử dụng cho sản xuất của kali hydroxit và kali kim loại.

Nó đôi khi được sử dụng trong nước như một chất lỏng hoàn thành trong các hoạt động dầu khí và khí tự nhiên.

Ngoài ra nó còn được dùng trong công nghệ luyện kim, xi mạ.

3. Trong công nghệ xử lý nước

KCl được ứng dụng trong xử lý nước thải khá nhiều. Kali Clorua tan nhiều trong nước, thâm nhập vào các bề mặt của nước để lọc sạch nước thải nhà máy, nước sinh hoạt, nước bể bơi.

Nó giúp loại bỏ các kim loại nặng, hợp chất lưu huỳnh, làm mềm nước cứng, làm chất keo tụ bụi bẩn lơ lửng trong nước, diệt khuẩn và sát trùng nước.

4. Tác nhân chữa cháy

Kali Clorua đã từng được dùng như một tác nhân chữa cháy. Với đặc tinh không bắt lửa, nó được sử dụng trong xách tay và bánh bình chữa cháy . Được gọi là Super-K hóa chất khô, nó sở hữu hiệu quả hơn sodium bicarbonate, hóa chất khô dựa trên và tương xứng có bọt protein .
Đại lý này rơi ra khỏi lợi sở hữu sự ra đời của kali cacbonat ( Purple-K ) hóa chất khô trong cuối những năm 1960, chậm triển khai là ít hơn phổ biến ăn mòn và hiệu quả hơn. Nó được giám định cho B và C cháy.

5. Trong sản xuất thực phẩm

KCl có thể được sử dụng như một chất thay thế muối cho thực phẩm , nhưng do hương vị yếu, đắng, không ngon. Nó thường được trộn với muối ăn thông thường (natri clorua) để cải thiện mùi vị để tạo thành muối natri thấp .

Ngoài ra, nó còn được sử dụng làm chất ổn định giúp bề mặt thực phẩm đồng nhất, phân tán đồng đều.

Hiện nay, có nhiều nước uống đóng chai, nước giải khát bổ sung ion K+, một khoáng chất cần thiết cho hoạt động của cơ thể. Tất cả được làm từ nguyên liệu kali clorua.

6. Trong y học

Kali clorua được ứng dụng trong y học để bào chế thuốc và thuốc tiêm nhằm điều trị bệnh thiếu kali máu. KCl là loại chất rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thậm, cơ và cả hệ thần kinh. Vì thế lượng kali trong máu thấp là cực kỳ nguy hiểm.

Mẫu tiêm tĩnh mạch nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới , loại thuốc quan trọng nhất cần có trong hệ thống y tế cơ bản.

7. Một số ứng dụng khác

Kali clorua được sử dụng như một chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi để tăng lượng chất dinh dưỡng trong thức ăn, từ đó thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh ở động vật. Là một lợi ích bổ sung, nó được biết là tăng sản lượng sữa.

Ngoài ra nó còn giúp tạo môi trường sống sạch, khỏe mạnh hơn cho các động vật thủy sinh như tôm, cá, cua, lươn. Điều này giúp KCl được ứng dụng trong linh vực nuôi trồng thủy hải sản.

Nó giúp trung hòa độ kiềm, và acid nước trong ao nuôi. Bổ sung Kali cần thiêt hạn chế hiện tượng động vật thủy sinh không tăng trưởng, biếng ăn do thiếu hụt canxi.

Hướng dẫn sử dụng Kali clorua

Kali Clorua có khá nhiều ứng dụng trong cuộc sống và cả trong công nghiệp. Mỗi ứng dụng có cách sử dụng kcl khác nhau. Liên hệ ngay đến hóa chất VNT để được tư vấn chi tiết về cách sử dụng kali clorua.

KCl lại rất an toàn đối với sức khỏe con người và vật nuôi. Nên khi sử dụng và lưu trữ có thể tiếp xúc trực tiếp mà không gây độc hại.

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào, tránh mới độ ẩm cao và tránh nước. Khi không sử dụng nên đậy kín nhằm bảo quản tốt sản phẩm suốt quá trình sử dụng.

Phân Kali Sunfat (K2SO4) hay phân SOP: Trong phân chứa hàm lượng Kali nguyên chất (45 – 50%) và lưu huỳnh (S) 18%Đặc điể...
30/12/2021

Phân Kali Sunfat (K2SO4) hay phân SOP: Trong phân chứa hàm lượng Kali nguyên chất (45 – 50%) và lưu huỳnh (S) 18%
Đặc điểm:
+ Dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng
+ Dễ tan trong nước, ít hút ẩm
+ Phân chua sinh lý, nếu sử dụng trong 1 thời gian dài trên đất sẽ làm tăng độ chua của đất
– Bón cho nhiều loại cây trồng, nhất là cây có dầu, rau cải, thuốc lá , chè, cà phê, rau, dâu, hạt điều, khoai tây…
Trong nông nghiệp (phân kali sunfat)
Kali sunfat giúp cây ra hoa sớm hơn, thúc đẩy quá trình chín quả. Nông sản thu hoạch có màu đẹp mắt hơn, hương vị quả cũng ngọt hơn.
Với cây lúa là loại cây được trồng phổ biến ở nước ta thì giúp cây tăng khả năng chống đổ ngã, hạt to, chắc và khỏe. Khả năng kháng lại sâu bệnh hại cũng tăng lên.
Với các loại cây lấy củ, ăn trái sẽ có kích thước sản phẩm đạt chất lượng cao, rau màu thì xanh tươi được nhiều ngày.
Nhược điểm: giới hạn bón cho các loại cây: Nên ưu tiên loại phân này cho các cây không ưa Clo như thuốc lá, rau, cây ăn quả có múi (cam, quýt, chanh, nho..) cây họ đậu và dùng trong nghề trồng hoa.
Đây là loại phân bón Kali được xem là hiệu quả nhất để tăng năng suất cho cây so với các loại phân bón khác. Lượng Cl luôn được kiểm soát tối thiểu, không gây hại cho đất và cây trồng. Nếu so sánh với KNO3, K2SO4 sử dụng hiệu quả hơn về mặt chi phí (giá thành thấp hơn KNO3 từ 10.000 – 20.000đ/kg) và mang lại hiệu quả cao hơn trong giai đoạn cây trồng ra hoa và tạo quả.

Address

Bao Loc

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty TNHH Phân Bón Nhóm Síc - Cổ Phần SK9 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share