DoveBay

DoveBay DoveBay.com thiết kế Website chuẩn SEO, quảng cáo Google Facebook, đào tạo học bán h

� Bạn muốn KINH DOANH ONLINE HIỆU QUẢ � CHUYÊN NGHIỆP như chúng tôi? �� DoveBay.com ��� Google.dovebay.com
BẮT ĐẦU NGAY:
� Thiết kế Website/Landingpage các lĩnh vực công ty, shop bán hàng... theo ý tưởng.
� Quảng cáo Facebook, Google... bán hàng tức thì, doanh thu ngay.
� Hỗ trợ marketing online tổng thể A-Z:
� Thiết kế banner, ảnh bìa Facebook/Zalo, hình ảnh chạy quảng cáo.
� Quản trị Web, tối ưu

SEO, marketing online theo nhu cầu A-Z...
���=======
� Chat ngay để được tư vấn
� m.me/DoveBay � m.me/ThietKeWebRe
� � Hotline, Zalo: 0977763056
�� DoveBay.com ��� Google.dovebay.com
� � � �

12/05/2022

Anh chị là chủ SHOP đang muốn: áp dụng công nghệ vào kinh doanh bán hàng?
Để:
+ có nhiều khách hàng biết mình hơn, tiết kiệm thời gian chi phí hơn?
+ kinh doanh, bán hàng chuyên nghiệp, phát triển hơn?
+ nâng tầm đẳng cấp của mình trong ngành?
+ khách hàng nhớ ngay đến mình khi họ cần thứ mình có?
+ khách hàng dễ dàng tìm thấy mình trên mạng internet?
+ xây dựng thương hiệu riêng, độc đáo, khác biệt trên thị trường?
===
Hãy thiết kế ngay một Website thật đẹp và chuyên nghiệp, để thể hiện hết các lợi thế của mình nhé!
Website chuyên nghiệp sẽ giúp anh chị thể hiện ĐẲNG CẤP - THƯƠNG HIỆU - UY TÍN trên mạng internet, để có nhiều khách hàng hơn trong tương lai.
Anh chị thấy đó, SHOP cửa hàng nào đang phát triển, chuyên nghiệp thì đều có Website.
Vậy SHOP của anh chị cũng nhanh tay nắm bắt xu thế công nghệ này thôi!
===
Liên hệ nhà em để được tư vấn thiết kế Website chuyên nghiệp nhé!
Hotline: 0977763056
Website: DoveBay.com
Address: DoveBay Thụy Hương, Chương Mỹ, Hà Nội

Object constructor – bản thiết kế trong lập trình JavascriptObject constructor được hiểu là bản thiết kế trong lập trình...
27/04/2022

Object constructor – bản thiết kế trong lập trình Javascript
Object constructor được hiểu là bản thiết kế trong lập trình Javascript. Dựa vào bản thiết kế tạo sẵn, có thể dùng để tạo ra các đối tượng cùng các thuộc tính chung. Từ đó, tiết kiệm thời gian tạo các đối tượng mới, vì không phải tạo lại các đối tượng đã có trong bản thiết kế.

Object constructor được hiểu là bản thiết kế trong lập trình Javascript. Dựa vào bản thiết kế tạo sẵn, có thể dùng để tạo ra các đối tượng cùng các thuộc tính chung. Từ đó, tiết kiệm thời gian tạo các đối tượng mới, vì không ph...

Object prototype trong Javascript là gì?https://dovebay.com/object-prototype-trong-javascript-la-gi.htmlObject prototype...
26/04/2022

Object prototype trong Javascript là gì?
https://dovebay.com/object-prototype-trong-javascript-la-gi.html
Object prototype trong Javascript là gì? Giới thiệu khái niệm cơ bản về prototype trong ngôn ngữ lập trình Javascript.
Ví dụ ta có 1 bản thiết kế Object constructor như sau:
Bản thiết kế này dùng tạo 2 đối tượng giangvien và hocvien:
function User(firstName, lastName, avatar) {
this.firstName = firstName
this.lastName = lastName
}
var giangvien = new User(‘Nam’, ‘Việt’, ‘Avatar’)
Object prototype trong Javascript được gọi là Object nguyên mẫu. Hay có thể hiểu là nguyên liệu để tạo nên đối tượng cho bản thiết kế (Oc) đã có.

Object prototype trong Javascript là gì? Giới thiệu khái niệm cơ bản về prototype trong ngôn ngữ lập trình Javascript. Ví dụ ta có 1 bản thiết kế Object constructor như sau: Bản thiết kế này dùng tạo 2 đối tượng giangvien và hocvien:  

Đối tượng Date trong ngôn ngữ lập trình JavascriptĐối tượng Date trong ngôn ngữ lập trình Javascript. Giới thiệu các phư...
25/04/2022

Đối tượng Date trong ngôn ngữ lập trình Javascript
Đối tượng Date trong ngôn ngữ lập trình Javascript. Giới thiệu các phương thức cơ bản đối tượng Date. Xem đầy đủ tại

Đối tượng Date trong ngôn ngữ lập trình Javascript. Giới thiệu các phương thức cơ bản đối tượng Date. Xem đầy đủ tại Tìm kiếm thêm trên Google: Javascript date object mozilla https://developer.mozilla.org/en-US/docs/Web/JavaScript/Reference/Global_Objects/D...

Đối tượng Math Object trong lập trình Javascripthttps://dovebay.com/doi-tuong-math-object-trong-lap-trinh-javascript.htm...
24/04/2022

Đối tượng Math Object trong lập trình Javascript
https://dovebay.com/doi-tuong-math-object-trong-lap-trinh-javascript.html
===
Đối tượng Math Object trong ngôn ngữ lập trình Javascript, được định nghĩa sẵn, chúng ta không cần phải định nghĩa, mà chỉ cần gọi ra để sử dụng.
Đối tượng Math chứa các thuộc tính và phương thức cho phép thi hành một số tác vụ về toán học. Math thường được ứng dụng vào làm game.

Đối tượng Math Object trong ngôn ngữ lập trình Javascript, được định nghĩa sẵn, chúng ta không cần phải định nghĩa, mà chỉ cần gọi ra để sử dụng. Đối tượng Math chứa các thuộc tính và phương thức cho phép thi hành một số tác vụ ...

Mảng – Array trong ngôn ngữ lập trình JavascriptMảng Array trong Javascript có thể chứa nhiều phần tử và các kiểu dữ liệ...
21/04/2022

Mảng – Array trong ngôn ngữ lập trình Javascript
Mảng Array trong Javascript có thể chứa nhiều phần tử và các kiểu dữ liệu. Mảng hữu ích cho việc tạo biến giống nhau một cách nhanh, ngắn gọn.

Mảng Array trong Javascript có thể chứa nhiều phần tử và các kiểu dữ liệu. Mảng hữu ích cho việc tạo biến giống nhau một cách nhanh, ngắn gọn. 1. Cách tạo một biến chứa Array Cách 1 (phổ biến thường dùng) Tạo một biến languages chứa ...

Number – làm việc với kiểu số trong lập trình JavaScriptTrong Javascript có 2 loại số là:https://dovebay.com/number-lam-...
19/04/2022

Number – làm việc với kiểu số trong lập trình JavaScript
Trong Javascript có 2 loại số là:
https://dovebay.com/number-lam-viec-voi-kieu-so-trong-lap-trinh-javascript.html


Loại số được lưu trữ dưới dạng 64 bit IEEE-754 (các số phẩy động).
Loại số sử dụng để biểu thị số nguyên có độ dài tùy ý: số BigInt.
Cách khai báo số

Cách thông thường

var numberMillion1 = 100 // tương đương 100 (1 trăm)

var numberMillion2 = 1e6 // tương đương 1000000 (1 triệu)

var numberMillion3 = 1e7 // tương đương 10000000 (10 triệu)

var nubmberMillion4 = 1e8 // tương đương 100000000 (100 triệu)

var nubmberMillion4 = 1e9 // tương đương 1000000000 (1 tỷ)

Đối tượng Number trong ngôn ngữ JavaScript
Đối tượng Number trong Javascript giúp định nghĩa số và làm việc với số. Một số phương thức thường dùng làm việc với đối tượng Number:

Phương thức Vai trò

Number.isFinite()
– Finite: số hữu hạn.

– Trả về kiểu dữ liệu Boolean (true/false)

– Xác định giá trị truyền vào có phải là số hữu hạn không?

Nếu trả về true: tức giá trị truyền vào là hữu hạn, nếu trả về false: tức giá trị truyền vào không phải số hữu hạn.

Một tập hữu hạn là một tập hợp mà có thể đếm và có thể kết thúc việc đếm. Ví dụ tập hữu hạn {1, 3, 5, 7, 9}, số hữu hạn {1} {3} {5} {7} {9}

Number.isFinite(3 / 0); // false
Number.isFinite(10 / 2); // true
Number.isFinite(0 / 0); // false
Number.isInteger()
– Integer: số nguyên.

– Trả về kiểu dữ liệu Boolean (true/false).

– Xác định giá trị truyền vào có phải là số nguyên không?

Number.isInteger(12121212); // true
Number.isInteger(5.3); // false
Number.isInteger(Math.PI); // false
Number.parseFloat()
– Trả về kiểu dữ liệu Number.

– Chuyển đổi kiểu dữ liệu CHUỖI đã cho thành một SỐ – dấu phẩy động.

Number.parseInt('20') // 20
Number.parseInt('80.00') // 80
Number.parseInt('123,123') // 123 (vì 123,123 không phải định dạng , số thập phân)
Number.parseInt('123.123') // 123.123
Number.parseInt('25 45 65') // 25
Number.parseInt(' 2022 ') // 2022
Number.parseInt('26 is my age') // 26
Number.parseInt()
– Trả về kiểu dữ liệu Number.

– Chuyển đổi kiểu dữ liệu CHUỖI đã cho thành một số nguyên, với chuỗi số thập phân chỉ lấy số nguyên không làm tròn.

Number.parseInt('20') // 20
Number.parseInt('80.00') // 80
Number.parseInt('123,123') // 123
Number.parseInt('123.123') // 123
Number.parseInt('25 45 65') // 25
Number.parseInt(' 2022 ') // 2022
Number.parseInt('26 is my age') // 26
Number.prototype.toFixed()
– Trả về kiểu dữ liệu chuỗi – string.

– Chuyển đổi kiểu dữ liệu SỐ và trả về kiểu dữ liệu CHUỖI đại diện cho số đã cho, có số chữ số chính xác sau dấu thập phân.

var number = 12.34567

number.toFixed() // '12' dạng tring
number.toFixed(1) // '12.3' dạng tring
number.toFixed(6) // '12.345670' dạng tring
Number.prototype.toString()
– Trả về kiểu dữ liệu String

– Chuyển đổi và trả về số đã cho dưới dạng chuỗi.

(04).toString(); // '4' vì số 04 được hiểu là số 4, nên số 0 không được ghi nhận để thực hiện chuyển sang chuỗi
(1040).toString(); // '1040'
(14.04).toString(); // '14.04'
Các cách tạo giá trị số – number trong ngôn ngữ lập trình JavaScript
Cách 1: Phổ biến, thường dùng, vì nhanh chóng, đúng kiểu dữ liệu số – number

var number = 26 // kiểu dữ liệu typeof: number

var age = 36

var PI = 3.14

Cách 2: Không khuyến khích dùng, vì nó có typeof kiểu dữ liệu là string

var number2 = new Number(12) // 12 nhưng typeof - kiểu dữ liệu là string

Một số trường hợp kiểu dữ liệu trả về
var number3 = 10 / 'abc'

console.log(number3) // typeof: NaN - kiểu dữ liệu không hợp lệ

Vì chuỗi ‘abc’ thì không hợp lệ để thực hiện phép tính 10 / ‘abc’

Vậy khi thu thập thông tin người dùng nhập vào, ví dụ làm code ứng dụng máy tính, chúng ta cần xác định dữ liệu nhập vào có hợp lệ hay không, để thông báo cho người dùng biết.

Cách kiểm tra

console.log(isNaN(number3)) // boolean

Nếu kết quả trả về là true: tức dữ liệu NaN – không hợp lệ

Kết quả false: tức kiểu dữ liệu không phải NaN

Tham khảo thêm Key search google: Javascript number methods

Javascript-number-methods
Javascript-number-methods

Một số cách làm việc với number
To String: chuyển kiểu số sang chuỗi
var number4 = 34
console.log(number4.toString()) // 34 - string

var PI = 3.14
console.log(PI.toString()) // 3.14 - string

To Fixed: Làm tròn số thập phân
var PI = 3.14
console.log(PI.toFixed()) // 3

var number6= 123.123456

console.log(number6.toFixed()) // 123

var number7= 123.523456

console.log(number7.toFixed()) // 124

console.log(number7.toFixed(2)) // 124.52

console.log(number7.toFixed(3)) // 124.523

console.log(number7.toFixed(4)) // 124.5235

Trong Javascript có 2 loại số là: Loại số được lưu trữ dưới dạng 64 bit IEEE-754 (các số phẩy động). Loại số sử dụng để biểu thị số nguyên có độ dài tùy ý: số BigInt. Cách khai báo số Cách thông thường var numberMillion1

Mảng – Array trong ngôn ngữ lập trình Javascripthttps://dovebay.com/javascript-array-cach-tao-su-dung-va-truy-xuat-mang-...
18/04/2022

Mảng – Array trong ngôn ngữ lập trình Javascript
https://dovebay.com/javascript-array-cach-tao-su-dung-va-truy-xuat-mang-trong-javascript.html
Mảng Array trong Javascript có thể chứa nhiều phần tử và các kiểu dữ liệu. Mảng hữu ích cho việc tạo biến giống nhau một cách nhanh, ngắn gọn.


1. Cách tạo một biến chứa Array
Cách 1 (phổ biến thường dùng)
Tạo một biến languages chứa các ngôn ngữ lập trình, chứa hàm, chứa số,…

var languages1 = [

'Javascript',

'PHP',

'Python',

'Ruby',

null,

undefined,

function () {},

{},

12

]



Cách 2: tạo Array bằng new
var languages2 = new Array ()

Tạo các này thì chỉ cần dùng dấu ngoặc tròn, không dùng ngoặc vuông. Nhưng cách này không khuyến cáo sử dụng vì tốc độ thực thi chậm hơn.

Kiểu dữ liệu của 2 cách tạo Array trên
Cả 2 cách tạo Array trên, khi kiểm tra typeof đều trả về Object, nhưng thực ra nó là Array

console.log(typeof languages1) // Object
console.log(typeof languages2) // Object
Kiểu dữ liệu của Object {} mới là Object

console.log({}) // Object

Bởi vậy, cần phải có cách phân biệt giữa kiểu dữ liệu Object {} và Array như sau:

Để kiểm tra biến languages1 và languages2 có phải là Array hay không bằng cách sau:

console.log(Array.isArray(languages1)) // true - tức biến languages1 là Array
console.log(Array.isArray(languages2)) // true - tức biến languages2 là Array
console.log(Array.isArray([])) // true - tức biến Array [] là Array

console.log(Array.isArray({})) // false - tức Object {} không phải là Array.
Javascript-array-methods
Javascript-array-methods

2. Truy xuất Mảng – Array
Kiểm tra độ dài mảng
console.log(languages1.length) // 9 - tức là có 9 phần tử trong mảng.
Cách lấy phần từ theo index – chỉ mục, hay key.
Array trả về kiểu dữ liệu đánh số tự động từ 0 – 1 – 2 – …. các số này gọi là số chỉ mục – index hoặc key.
console.log(languages1[0]) // Javascript
console.log(languages1[1]) // PHP
console.log(languages1[2]) // Python
3. Làm việc với mảng Array
Cho ví dụ 1 Array sau:

var languages = [
'Javascript',
'PHP',
'Python',
'Ruby'
]
3.1. To String – (.toString)
Chuyển đổi dạng mảng sang dạng chuỗi, giữ nguyên dấu phẩy ngăn cách các phần từ trong Array.

console.log(languages.toString()) // Javascript,PHP,Python,Ruby (kiểu dữ liệu string)
3.2. Join – (.join)
Chuyển đổi dạng mảng sang dạng chuỗi,
console.log(languages.join()) // Javascript,PHP,Python,Ruby (kiểu dữ liệu string)
Loại bỏ dấu phẩy thì truyền chuỗi rỗng vào join
console.log(languages.join(”)) // JavascriptPHPPythonRuby (kiểu dữ liệu string)
Thêm vào ký tự giữa các phần từ trong Array. Ví dụ thêm chuỗi chứa dấu cách ‘ ‘
console.log(languages.join(‘ ‘)) // Javascript PHP Python Ruby (kiểu dữ liệu string)

3.3. Pop – (.pop)
Xóa phần tử cuối mảng và trả về phần từ đã xóa.

console.log(languages.pop()) // Ruby
Sau khi xóa Ruby, mảng chỉ còn
[
‘Javascript’,
‘PHP’,
‘Python’
]
Gọi .pop tiếp thì sẽ thực hiện xóa Python ở mảng còn lại.

Có thể gọi .pop cho đến khi xóa hết các phần tử thì thôi.

Khi xóa một Array rỗng, thì kết quả trả về undefined

3.4. Push – (.push)
Thêm một hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng, và trả về độ dài mới (số lượng phần tử) sau khi thêm vào.

console.log(languages.push(‘C++’, ‘C # #’)) // 5
Thêm chuỗi C++ vào cuối mảng, trả về độ dài mảng mới là 6.
console.log(languages) // [‘Javascript’, ‘PHP’, ‘Python’, ‘Ruby’, ‘C++’, ‘C # #’]
3.5. Shift – (.shift)
Xóa phần tử ở đầu mảng và trả về phần từ đã xóa. Mỗi lần gọi .shift thì lại tiếp tục xóa mảng còn lại. Có thể gọi .shift cho đến khi xóa hết các phần tử đến khi trả về undefined thì thôi.

console.log(languages.shift()) // Javascript
// mảng còn lại là:
console.log(languages) // [‘PHP’, ‘Python’, ‘Ruby’]
3.6. Unshift – (.unshift)
Thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng, và trả về độ dài mới (số lượng phần tử) sau khi thêm vào.

console.log(languages.unshift(‘C # #’, ‘C+’)) // 6
// thêm 2 chuỗi C # # và C+ vào mảng, độ dài mảng mới là 6
console.log(languages) // [‘C # #’, ‘C+’, ‘Javascript’, ‘PHP’, ‘Python’, ‘Ruby’]
3.7. Splicing – (.splice)
Xóa phần tử trong mảng với số lượng theo ý muốn, và cũng đồng thời vừa xóa vừa thêm các phần tử mới vào trong mảng.

Cú pháp: array.splice(index, howmany, item1, ….., itemX)

index (bắt buộc, từ số 0 trở đi) là vị trí chỉ mục bắt đầu muốn xóa

howmany (bắt buộc, từ số 0 trở đi) là số phần từ, tính từ vị trí index muốn xóa

item1, …, itemX (không bắt buộc) là các phần tử muốn thêm vào vị trí đã xóa.

var languages3 = [

‘Javascript’,

‘PHP’,

‘Python’,

‘Ruby’

]

console.log(languages3.splice(1, 2, ‘abc’, ‘xyz’)) // [PHP, Python] – .splice thực hiện cắt từ vị trí ‘PHP’ và ‘Python’, và chèn chuỗi ‘abc’, ‘xyz’ vào Array còn lại đúng vị trí vừa cắt.
console.log(languages3) // [‘Javascript’, ‘abc’, ‘Ruby’] – kết quả sau khi cắt.

3.8. Concat – (.concat)
Hợp nhất hay nối các Array lại với nhau thành 1 Array.

Cú pháp:

array1.concat(array2)

Array mới sẽ xếp thứ tự theo vị trí nối, array nào gọi trước sẽ đứng trước, gọi sau sẽ đứng sau.

3.9. Slicing – (.slice)
Dùng cắt một vài phần tử hoặc toàn bộ phần tử trong mảng. Khi cắt toàn bộ mảng, cũng tương tự như là copy toàn bộ mảng.

Cú pháp

array.slice(index, end)

index (bắt buộc) là vị trí bắt đầu cắt

end (không bắt buộc) là vị trí ngừng cắt, nếu không đặt end thì sẽ cắt đến vị trí cuối cùng của mảng. Hay nói cách khác, sẽ cắt từ vị trí index đến hết cuối mảng.

Ví dụ:

var languages3 = [
‘Javascript’,
‘PHP’,
‘Python’,
‘Ruby’,
]
console.log(languages3.slice(1, 2)) // [‘PHP’] – cắt từ phần tử số 1 là PHP đến trước phần tử 2 tức không chứa Python => thì chỉ có PHP được cắt.
console.log(languages3.slice(1, 3)) // [‘PHP’, ‘Python’] – cắt từ phần tử số 1 là PHP đến trước phần tử 3 tức không chứa Ruby => thì chỉ có PHP, Python được cắt.
console.log(languages3.slice(1)) // [‘PHP’, ‘Python’, ‘Ruby’] – cắt từ phần tử số 1 là PHP đến hết cuối mảng, tức gồm PHP, Python, Ruby được cắt.
Cũng có thể truyền số âm (-) vào để xác định vị trí cắt tính từ phía cuối mảng trở lại
Lưu ý: đã dùng vị trí index là âm thì phải dùng cả end là âm.
console.log(languages3.slice(-2, -1)) // [‘Python’]
console.log(languages1.slice(-3, -1)) // [‘PHP’, ‘Python’]


Tham khảo dịch vụ: Thiết kế website quảng cáo Google Facebook

Thiet-ke-web-quang-cao-google-facebook-ha-noi



Mảng Array trong Javascript có thể chứa nhiều phần tử và các kiểu dữ liệu. Mảng hữu ích cho việc tạo biến giống nhau một cách nhanh, ngắn gọn. 1. Cách tạo một biến chứa Array Cách 1 (phổ biến thường dùng) Tạo một biến languages chứa ...

Làm việc với Chuỗi trong lập trình JavaScripthttps://dovebay.com/lam-viec-voi-chuoi-trong-lap-trinh-javascript.htmlTrong...
14/04/2022

Làm việc với Chuỗi trong lập trình JavaScript
https://dovebay.com/lam-viec-voi-chuoi-trong-lap-trinh-javascript.html
Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, khi làm việc với chuỗi (string), có một số cách để xử lý dữ liệu trong chuỗi như sau:
Tạo chuỗi trong JavaScript
Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript có 2 cách tạo chuỗi như sau

Cách 1:
var name1 = ‘Nội dung chuỗi cách 1: đây là cách thường dùng vì nó nhanh gọn, typeof ra đúng kiểu dữ liệu string’
console.log(name1) // in ra nội dung trên
console.log(‘Kiểu dữ liệu:’, typeof name1) // string

Cách 2:

var name2 = new String(‘Nội dung chuỗi cách 2: Cách này ít dùng vì nó dài, tạo ra kiểu dữ liệu typeof là Object’)
console.log(name2) // in ra nội dung trên
console.log(‘Kiểu dữ liệu new String:’, typeof name2) // Object

Backslash in JavaScript Cách sử dụng dấu chéo ngược \ trong chuỗi
Khi dùng dấu nháy đơn/kép bên trong chuỗi, sẽ gây ra lỗi cú pháp. Cách khắc phục là thêm dấu \ trước dấu ‘ và ”

\’ được hiểu là một dấu ‘
\” được hiểu là một dấu “
\\ được hiểu là một dấu \

Ví dụ muốn thêm dấu nháy đơn vào ‘Nội dung’

var name3 = ‘\’Nội dung\”
console.log(name3) // ‘Nội dung’

// Muốn thêm cả dấu chéo ngược và dấu nháy vào \’nội dung’\

var name3 = ‘\\\’Nội dung\\\”
console.log(name3) // ‘Nội dung’

Length – xem độ dài chuỗi
Tức là xem chuỗi có bao nhiêu ký tự

var name4 = ‘Chuỗi này bao nhiêu ký tự?’
console.log(name4.length) // 26 ký tự

Độ dài khi viết code
Độ dài chiều ngang của code nên khoảng 80 ký tự trở lại cho đẹp mắt, dễ nhìn.
Vậy khi code dài quá thì có thể xuống dòng bằng 2 cách sau:

Cách 1: Xuống dòng tại vị trí sau một toán tử.
Ví dụ:
var name5 =
‘Nội dung của chuỗi thường sẽ dài nên có thể xuống dòng sau toán tử’

Cách 2: Xuống dòng bằng cách ngắt nội dung chuỗi
Ví dụ

var name6 =
‘Nội dung của chuỗi thường sẽ dài’
+ ‘ nên có thể xuống dòng bằng cách ngắt chuỗi và nối’
console.log(name6)

Template string ES6
Ví dụ để nối chuỗi ta thường làm theo cách cũ là:

var name7 = ‘Nam’
var add1 = ‘Hanoi’
console.log(‘Tôi là:’, name7 + add1) // NamHanoi không có dấu cách bị sai
console.log(‘Tôi là:’,name7 + ‘ ‘ + add1) // Nam Hanoi cộng thêm chuỗi ‘ ‘
console.log(`Tôi là: ${name7} ${add1}`) // Nam Hanoi. Dùng dâu “ kết hợp truyền biến vào ${}

lap-trinh-Javascript-string-thiet-ke-website
lap-trinh-Javascript-string-thiet-ke-website

Các cách thường dùng làm việc với chuỗi
Keyword: JavaScript string methods (các cách)
1. Length – độ dài của chuỗi
Độ dài CHUỖI tính tất cả các ký tự kể cả dấu cách. CHUỖI được đánh thứ tự bắt đầu từ số 0.

var lengthString = ‘Độ dài CHUỖI 1. Độ dài CHUỖI 2. Độ dài CHUỖI 3.’
console.log(lengthString.length) // 47

2. Find index – tìm vị trí của một ký tự nằm trong một chuỗi
Nếu ký tự cần tìm, xuất hiện nhiều lần trong chuỗi, thì index0f chỉ tìm ký tự xuất hiện đầu tiên mà thôi.

Ví dụ tìm vị trí của từ ‘chuỗi’ trong ví dụ trên

console.log(lengthString.indexOf(‘CHUỖI’)) // 7 = ‘CHUỖI’ xuất hiện 3 lần nhưng nó chỉ tìm ở vị trí thứ 7.
console.log(lengthString.indexOf(‘CHUỖI’, 12)) // 23 = vị trí của CHUỖI thứ 2. Tham số 12 là vị trí sau CHUỖI thứ nhất. Có thể dùng số 13, 14, 15… miễn là sau số 12

console.log(lengthString.lastIndexOf(‘CHUỖI’)) // 39 = vị trí của chuỗi thứ 3.
console.log(lengthString.indexOf(‘xyz’)) // -1 = tức là chuỗi xyz không tồn tại trong chuỗi.
console.log(lengthString.search(‘CHUỖI’)) // 7 = cũng trả về vị trí của CHUỖI, nhưng nó không được dùng vì một số lý do.

3. Cut string – cắt chuỗi
Ví dụ cắt chuỗi tính từ vị trí bên trái sang phải.

console.log(lengthString.slice(7)) // CHUỖI 1. Độ dài CHUỖI 2. Độ dài CHUỖI 3. = Cắt từ vị trí thứ 7 đến hết chuỗi
console.log(lengthString.slice(7, 12)) // CHUỖI = Cắt từ vị trí 7 đến 12

Ví dụ cắt chuỗi tính từ vị trí bên phải sang trái. Từ phải qua trái thì đếm ngược, từ 0, -1, -2, —

console.log(lengthString.slice(-8, -1)) // CHUỖI 3 = -8 là vị trí C…, -1 là vị trí …3

4. Replace – thay thế chuỗi
Ví dụ muốn thay thế CHUỖI (1) ở vị trí thứ 7 thành ABCDF

console.log(lengthString.replace(‘CHUỖI’, ‘ABCDF’)) // Độ dài ABCDF 1. Độ dài CHUỖI 2. Độ dài CHUỖI 3.

Muốn thay thế tất cả CHUỖI thành ABCDF, thì dùng biểu thức chính quy /CHUỖI/g

console.log(lengthString.replace(/CHUỖI/g, ‘ABCDF’)) // Độ dài ABCDF 1. Độ dài ABCDF 2. Độ dài ABCDF 3.

5. Convert to upper case – chuyển chuỗi sang IN HOA
console.log(lengthString.toUpperCase()) // ĐỘ DÀI CHUỖI 1. ĐỘ DÀI CHUỖI 2. ĐỘ DÀI CHUỖI 3.

6. Convert to lower – chuyển chuỗi sang in thường
console.log(lengthString.toLowerCase()) // độ dài chuỗi 1. độ dài chuỗi 2. độ dài chuỗi 3.

7. Trim – loại bỏ khoảng trắng dấu cách ở hai đầu chuỗi
var lengthString2 = ‘ Nội dung về trim ‘
console.log(‘Độ dài chuỗi gồm khoảng trắng 2 đầu là:’, lengthString2.length) // 35
console.log(‘Độ dài chuỗi không gồm khoảng trắng 2 đầu là:’,lengthString2.trim().length) // 28 = dùng trim thì chỉ còn 28
console.log(‘Đã loại khoảng trắng 2 đầu:’, lengthString2.trim())
console.log(‘Ko loại khoảng trắng 2 đầu:’, lengthString2)

Split – cắt một chuỗi thành array
var laptrinh = ‘JavaScript, Python’
console.log(laptrinh.split(‘, ‘)) // (điểm chung vị trí cắt là ,cách) (2) [‘JavaScript’, ‘Python’]
console.log(laptrinh.split(”)) // điểm chung là chuỗi rỗng. (18) [‘J’, ‘a’, ‘v’, ‘a’, ‘S’, ‘c’, ‘r’, ‘i’, ‘p’, ‘t’, ‘,’, ‘ ‘, ‘P’, ‘y’, ‘t’, ‘h’, ‘o’, ‘n’]

Get a character by index – lấy 1 ký tự bằng index cho trước
var index = ‘ABCD’
console.log(index.charAt(0)) // A
console.log(index.charAt(1)) // B
console.log(index.charAt(2)) // C
console.log(index.charAt(3)) // D
console.log(index.charAt(4)) // ký tự trắng, rỗng nếu vị trí không tồn tại, kiểu dữ liệu string
console.log(typeof index.charAt(4)) // string

Cách 2:
Dùng dấu [] cho kết quả tương tự, nhưng nếu truyền vị trí không tồn tại sẽ trả về kiểu dữ liệu undefined

console.log(index[0]) // A
console.log(index[1]) // B
console.log(index[2]) // C
console.log(index[3]) // D
console.log(index[4]) // undefined
console.log(typeof index[4]) // undefined

Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, khi làm việc với chuỗi (string), có một số cách để xử lý dữ liệu trong chuỗi như sau: Tạo chuỗi trong JavaScript Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript có 2 cách tạo chuỗi như sau Cách 1: var

Kiểu dữ liệu trong Javascripthttps://dovebay.com/kieu-du-lieu-trong-javascript.html1. Kiểu dữ liệu nguyên thủy – Primiti...
08/04/2022

Kiểu dữ liệu trong Javascript
https://dovebay.com/kieu-du-lieu-trong-javascript.html
1. Kiểu dữ liệu nguyên thủy – Primitive Data
– Number type (dữ liệu số)
– String type (dữ liệu chuỗi)
– Boolean type (trả về true hoặc false
– Undefined (không gán giá trị cho biến)
– Null (không có gì)
– Symbol (sự khác biệt)
2. Kiểu dữ liệu phức tạp – Complex Data
– Function
– Object và Array
kieu-du-lieu-lap-trinh-javascript
kieu-du-lieu-lap-trinh-javascript

// Ví dụ dữ liệu number type
var a = 10
var b = 15
var c = 20
// Ví dụ dữ liệu String type
var fullName1 = ‘Dove Bay’
var fullName2 = ‘Dove “Bay’
var fullName3 = “Dove ‘Bay”
var fullName4 = ‘Dove \”Bay’
var fullName5 = ‘Dove \’Bay’
// Lưu ý: “dấu nháy đơn và dấu nháy kép có giá trị như nhau, dùng nháy nào cũng được. Thường dùng nháy đơn cho gọn gàng vì ít ký tự hơn”
// Khi muốn thêm dấu nháy bên trong dữ liệu String type thì kết hợp dấu ” và ‘ hoặc \ như trên ví dụ
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu
console.log(typeof fullName1)
// Ví dụ dữ liệu Boolean type
// Kiểu dự liệu Boolean chỉ cho kết quả true hoặc false
var isSuccess = true
var isError = false
// Lưu ý: khi đặt biến Boolean thì thường đặt is… phía trước
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu
console.log(typeof isSuccess)
// Ví dụ dữ liệu Undefined
// Khi định nghĩa ra một biến nhưng không gán giá trị cho nó thì gọi là Undefined
var age2;
var s*x;
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu
console.log(typeof s*x)
console.log(typeof age2)
// Ví dụ dữ liệu Null
var isNull = null; // nothing tức không có gì
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu
console.log(‘null:’, typeof isNull)
// Ví dụ dữ liệu Symbol
var id1 = Symbol(‘id’); // unique khác biệt
var id2 = Symbol(‘id’); // unique khác biệt
// Cùng truyền dữ liệu ‘id’vào cho biến id và id2, nhưng id1 vẫn khác id2. Cùng thử
console.log(‘kiem tra id1 = id2’, id1 === id2)
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu Symbol
console.log(‘kiem tra Symbol:’, typeof id1)
console.log(‘kiem tra Symbol:’, typeof id2)
// Ví dụ dữ liệu Function type, Function tự định nghĩa, khác với Function có sẵn.
var myFunction = function() {
alert(‘Code trong function không được chạy. Chỉ khi gọi biến myFunction, thì code trong function mới được chạy’)
}
// Chỉ khi gọi biến myFunction, thì code trong function mới được chạy
myFunction();
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu Function
console.log(‘kiem tra Function:’, typeof myFunction)
// Ví dụ dữ liệu Object
var myObject = {
name: ‘Dove Bay’,
age: 15,
address: ‘Hanoi’,
function: function() {
}
}
// muốn thêm một (key:value) thì thêm dấy phẩy.
// Dữ liệu kiểu Object có thể chứa rất nhiều thứ bên trong phức tạp.
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu Object
console.log(‘kiểm tra kiểu dữ liệu Object’, myObject);
// Khi không cần định nghĩa key theo ý muốn, thì có thể dùng kiểu dữ liệu Array, tự động đánh key theo thứ tự từ 0 trở đi
var myArray = [
‘JavaScript’,
‘PHP’,
‘Python’,
‘Ruby’
]
// Để kiểm tra kiểu dữ liệu Array
console.log(‘kiểm tra kiểu dữ liệu Array’, myArray);

1. Kiểu dữ liệu nguyên thủy - Primitive Data - Number type (dữ liệu số) - String type (dữ liệu chuỗi) - Boolean type (trả về true hoặc false - Undefined (không gán giá trị cho biến) - Null (không có gì) - Symbol (sự khác biệt)

Truthy và Falsy là gì trong ngôn ngữ lập trình JavaScriptTruthy là gì?https://dovebay.com/truthy-va-falsy-la-gi-trong-ng...
08/04/2022

Truthy và Falsy là gì trong ngôn ngữ lập trình JavaScript
Truthy là gì?
https://dovebay.com/truthy-va-falsy-la-gi-trong-ngon-ngu-lap-trinh-javascript.html
Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, giá trị nào khi chuyển đổi sang kiểu dữ liệu Boolean mà có giá trị true thì giá trị đó gọi là Truthy.
Ví dụ:
console.log(Boolean(2)) // true
console.log(Boolean([‘PHP’])) // true
console.log(Boolean({ s*x: ‘male’ })) // true
console.log(!!’hello’) // true

Như vậy, các giá trị 2, [‘PHP’], { s*x: ‘male’ }, ‘hello’ được gọi là Truthy.
Ghi chú về ! và !!
Toán tử ! là toán tử phủ định (not)

Toán tử !! là 2 lần phủ định, sẽ thành khẳng định.

Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, ! và !! thường dùng để chuyển đổi mọi kiểu dữ liệu khác sang kiểu dữ liệu Boolean.

Ví dụ: thêm !! phía trước các giá trị truthy sẽ luôn trả về true.

console.log(!!2) // true
console.log(!!Hanoi) // true
console.log(!![‘Hello’]) // true

truthy-va-falsy-trong-lap-trinh-javascript-la-gi
truthy-va-falsy-trong-lap-trinh-javascript-la-gi

Falsy là gì?
Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, giá trị nào khi chuyển đổi sang kiểu dữ liệu Boolean mà có giá trị false thì giá trị đó gọi là Falsy.
Ví dụ:

Trong Javascript có 6 giá trị sau được gọi là Falsy:

false
0 (số không)
” or “” (chuỗi rỗng)
null
undefined
NaN
Ví dụ:

console.log(false) // false
console.log(0) // false
console.log('') // false
console.log(null) // false
console.log(undefined) // false
console.log(NaN) // false
Lưu ý quan trọng về các Falsy để không bị nhầm lẫn
Từ khóa false khác với chuỗi chứa từ khóa false ‘false’

Số 0 khác với chuỗi chứa số 0 ‘0’

Chuỗi rỗng ” khác với chuối chứa dấu cách ‘ ‘

Một [] array trống không phải là false

Một {} object trống không phải là false

Một function() {} (hàm trống) không phải là false

Hay nói cách khác, các giá trị trên vẫn cho kết quả là true, nên được gọi là Truthy

console.log('false') // true
console.log(' ') // true
console.log(" ") // true
console.log('0') // true
console.log([]) // true Một số ngôn ngữ lập trình khác thì [] (mảng “rỗng”) lại là falsy.
console.log({}) // true
console.log(function(){}) // true

Ngoại lệ – document.all
Trong ngôn ngữ lập trình Javascript (phía trình duyệt) có sẵn một đối tượng document, khi console.log(!!document.all) sẽ trả về false.

Như vậy document.all cũng là falsy

Tham khảo Google search “Why document.all is falsy?” để có câu trả lời.

Tóm tắt câu trả lời:
document.all là một ngoại lệ chính thức duy nhất theo đặc tả ECMA (phiên bản 5). Đặc tả này mô tả toàn bộ các object khi chuyển sang boolean sẽ là true. Tuy nhiên, có một ngoại lệ với document.all là false, nên document.all được gọi là falsy.

Cụ thể như sau:

document.all chuyển sang boolean sẽ là false
document.all khi là toán hạng của toán tử so sánh == hoặc != sẽ là undefined
Khi typeof document.all sẽ trả về "undefined"
ECMA là đặc tả chi tiết kỹ thuật mà các ngôn ngữ theo đặc tả này phải tuân theo. Javascript là một ngôn ngữ tuân thủ đặc tả kỹ thuật ECMA.

Nguồn tham khảo F8

Có thể bạn quan tâm: thiết kế website wordpress

Truthy là gì? Trong ngôn ngữ lập trình JavaScript, giá trị nào khi chuyển đổi sang kiểu dữ liệu Boolean mà có giá trị true thì giá trị đó gọi là Truthy. Ví dụ: console.log(Boolean(2)) // true

Toán tử AND truy vấn lần lượt các giá trị, nếu tất cả các giá trị đó không phải là 1 trong 6 giá trị false, thì sẽ trả v...
08/04/2022

Toán tử AND truy vấn lần lượt các giá trị, nếu tất cả các giá trị đó không phải là 1 trong 6 giá trị false, thì sẽ trả về giá trị cuối cùng.
https://dovebay.com/toan-tu-logical-and-va-or-trong-ngon-ngu-lap-trinh-javascript.html

1. Toán tử AND (&&) trong lập trình JavaScript
Xét ví dụ sau:

var result = ‘value1’ && ‘value2’ && ‘value3’

console.log(result) // value3

Giải thích:

Cần nhớ 6 giá trị false là: false, 0, ‘’, NaN, undefined, null

Toán tử AND (&&) sẽ xét ‘value1’ không phải một trong các giá trị false trên, thì chuyển sang xét ‘value2’ cũng không phải là một trong các giá trị false trên, thì chuyển sang xét ‘value3’ cũng không phải là một trong các giá trị false trên, thì trả về result = ‘value3’ tức sẽ lấy giá trị phía cuối cùng.

Khái quát ý nghĩa của toán tử AND (&&)

Toán tử && sẽ truy vấn lần lượt các giá trị, nếu tất cả các giá trị đó không phải là một trong 6 giá trị false, thì Toán tử && sẽ truy vấn tiếp giá trị phía sau và trả về giá trị của vế cuối cùng; khi truy vấn lần lượt các giá trị, gặp một trong 6 giá trị false tại đâu, thì sẽ lấy ngay kết quả false đó trả về, mà không cần truy vấn các vế phía sau nữa.

Nhưng nếu toán tử && gặp giá trị 1 trong 6 false thì sao?
Xét ví dụ tiếp:

var result = 0 && ‘value2’ && ‘value3’

console.log(result) // 0

Toán tử && xét giá trị thứ nhất là 1 trong 6 false, thì trả về kết quả là 1 trong 6 false luôn mà không cần xét đến các giá trị phía sau.

Xét ví dụ tiếp:

var result = ‘value1’ && null && ‘value3’

console.log(result) // null

Toán tử AND (&&) xét giá trị thứ nhất không phải là 1 trong 6 false, thì xét tiếp giá trị thứ hai là null (1 trong 6 false), thì trả về kết quả null, không cần xét đến các giá trị phía sau nữa.

Như vậy, nếu không xét đến giá trị 1 trong 6 false, thì toán tử && sẽ xét lần lượt các giá trị và lấy giá trị cuối cùng.

Toan-tu-ADD-OR-trong-lap-trinh-javascript
2. Toán tử OR (||) trong lập trình JavaScript

Toán tử || truy vấn lần lượt, đến giá trị nào không phải là 1 trong 6 false, thì sẽ trả về kết quả đó luôn, mà không truy vấn các giá trị phía sau nữa; nếu gặp giá trị thuộc 1 trong 6 false, thì bỏ qua, để truy vấn giá trị tiếp theo nếu có. Nếu tất cả giá trị là thuộc false thì kết quả mới trả về false đó.

Hay khái quát là, toán tử || chỉ cần tìm được một giá trị không thuộc 1 trong 6 false là trả về kết quả ngay mà không cần truy vấn nữa. Trừ khi tất cả giá trị đều dạng false thì kết quả sẽ trả về false cuối cùng.

Xét ví dụ sau:

var result = ‘value1’ || ‘value2’ || ‘value3’

console.log(result) // value1

Ví dụ tiếp:

var result = 0 || ‘value2’ || ‘value3’

console.log(result) // value2

Ví dụ tiếp:

var result = 0 || undefined || ‘value3’

console.log(result) // value3

Ví dụ tiếp:

var result = 0 || undefined || NaN

console.log(result) // NaN

3. Toán tử logic và câu lệnh điều kiện if trong lập trình JavaScript

Câu lệnh điều kiện if thường được truyền giá trị kiểu Boolean vào là true hoặc false, để thực thi.

Ví dụ:

var x = 10

var y = 20

if (x < y) {

console.log('Điều kiện đúng')

} else {

console.log('Điều kiện sai')

} // Kết quả trả về sẽ là: Điều kiện đúng, bởi vì điều kiện truyền vào là x < y là đúng tức là true.

Đối với giá trị truyền vào dạng toán tử logic AND và OR thì cũng được dùng như vậy. Vì các giá trị không phải là 1 trong 6 giá trị false thì được hiểu là true.

Ví dụ:

var abc = ‘value1’ || ‘value2’ || ‘value3’

if (abc) {

console.log('Điều kiện đúng')

} else {

console.log('Điều kiện sai')

} // Kết quả trả về sẽ là: Điều kiện đúng, bởi vì điều kiện truyền vào (abc) là value1 được coi là true.

Ví dụ tiếp:

var abc = ‘value1’ && ‘value2’ && ‘value3’

if (abc) {

console.log('Điều kiện đúng')

} else {

console.log('Điều kiện sai')

} // Kết quả trả về sẽ là: Điều kiện đúng, bởi vì điều kiện truyền vào (abc) là value3 được coi là true.

Ví dụ tiếp:

var abc = ‘value1’ && ‘value2’ && 0

if (abc) {

console.log('Điều kiện đúng')

} else {

console.log('Điều kiện sai')

} // Kết quả trả về sẽ là: Điều kiện sai, bởi vì điều kiện truyền vào (abc) là số 0 được coi là false.

Lời kết

Như vậy, trong dự án thiết kế website wordpress, toán tử logic AND và OR kết hợp với biểu thức điều kiện if, có thể dùng tiếp nhận dữ liệu đầu vào để đưa ra một xử lý nào đó rất hữu ích.

Ví dụ, khách hàng cần cung cấp vị trí, để hiển thị các sản phẩm đang có hàng tại khu vực của khách hàng.

Thiet-ke-web-quang-cao-google-facebook-ha-noi

Toán tử AND truy vấn lần lượt các giá trị, nếu tất cả các giá trị đó không phải là 1 trong 6 giá trị false, thì sẽ trả về giá trị cuối cùng. 1. Toán tử AND (&&) trong lập trình JavaScript Xét ví

Address

Thụy Hương, Chương Mỹ
Hanoi
100000

Telephone

0977763056

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when DoveBay posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to DoveBay:

Share

Category