Eagle Agency_Marketing KDOL Thực Chiến

Eagle Agency_Marketing KDOL Thực Chiến Eagle Agency là đơn vị đào tạo, cung cấp các tài nguyên và tài liệu về Marketing Kinh doanh online thực chiến mới nhất và hiệu quả nhất từ cơ bản đến nâng cao.

9 NGUYÊN NHÂN CHẠY QUẢNG CÁO KHÔNG MANG LẠI HI.ỆU QUẢ NHƯ Ý1. Sản phẩm- Sản phẩm được mình nhắc đi nhắc lại rất nhiều lầ...
01/11/2021

9 NGUYÊN NHÂN CHẠY QUẢNG CÁO KHÔNG MANG LẠI HI.ỆU QUẢ NHƯ Ý
1. Sản phẩm
- Sản phẩm được mình nhắc đi nhắc lại rất nhiều lần và luôn đứng số 1 vì mọi hoạt động đều hướng về nó. Sản phẩm phải có lượng tốt đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì mới tính đến các bước sau. (còn nếu bạn làm sản phẩm rác thì ch.ắc ch.ắn sẽ không đi được lâu dài)
2. Kênh quảng cáo không phù hợp
- Mỗi kênh quảng cáo luôn có đặc điểm hành vi người dùng khác nhau, bạn phải hiểu được người dùng ở từng kênh này có sẽ có hành vi ra sao để tối ưu hóa quảng cáo tốt nhất.
Ví dụ: Facebook ads là kênh quảng cáo CHỦ ĐỘNG tác động vào nhận thức khách hàng để tạo ra nhu cầu mua còn Google Ads lại là kênh THỤ ĐỘNG chờ khách hàng có nhu cầu sẽ tìm kiếm để mua hàng.
Vậy sản phẩm của bạn đang phù hợp với kênh nào?
3. Hình thức quảng cáo không h.iệu quả
- Là cách thể hiện quảng cáo để người dùng xem cũng như cách tương tác với họ.
Ví dụ: nếu bạn bán mặt hàng tiêu dùng, thời trang dễ xuống tiền thì nên chạy tương tác và inbox để người dùng dễ dàng hỏi mua nhất. Không nên bắt họ phải đặt hàng trên website vì sẽ qua rất nhiều bước làm giảm tỷ lệ đặt hàng.
Bán mặt hàng giá trị cao thì phải để khách hàng trải nghiệm sự cao cấp của sản phẩm thông qua xem video hay đọc thông tin tại website/landing page, bằng cách này vừa nâng tầm của khách hàng vừa tăng giá trị cho sản phẩm.
4. Nội dung quảng cáo kém hấp dẫn
- Nếu sản phẩm của bạn tốt mà nội dung quảng cáo từ mô tả đến hình ảnh thiết kế thiếu hấp dẫn thì khách hàng cũng sẽ lướt qua.
5. Thời điểm quảng cáo
- Khi làm kinh doanh bạn phải nắm rất nhiều thông tin thị trường có thể tác động đến khách hàng mục tiêu.
Ví dụ: nên chạy quảng cáo ngân sách cao vào 2 tuần đầu tháng để chăm sóc chốt khách đến cuối tháng hơn là để ngân sách rải đều vì đầu tháng là lúc mọi người nhận lương, cuối tháng sẽ trong tình trạng "cạn ví". Điển hình là đợt sale 5-5 của các Sàn TMĐT vào đúng thời điểm nhận lương của mọi người.
Ví dụ 2: khi dịch bùng phát trở lại thì mảng thời trang, tiêu dùng sẽ giảm mạnh do cách ly xã hội, người dân hủy các kế hoạch du lịch.
6. Đối thủ quá mạnh
Nếu bạn tham gia thị trường đã có quá nhiều đối thủ cạnh tranh và nhiều ông lớn thì khách hàng đã và đang bội thực với các mẫu quảng cáo của ngành, vì vậy dù bạn có làm tốt đến đâu thì với bất lợi là người đến s.au cùng số vốn nhỏ sẽ không đem lại h.iệu quả như mong muốn.
7. Sai khách hàng mục tiêu
Không biết khách hàng mục tiêu là ai? Họ ở đâu trên Internet? Cách tiếp cận họ như thế nào? ... thì cho dù bạn có sản phẩm tốt đến đâu vẫn sẽ không bán được hàng.
8. Chi phí cồng kềnh
Đôi khi quảng cáo của bạn đang ở hiệu suất tốt nhất nhưng bạn lại thấy không hiệu quả đó là bởi các yếu tố khác chưa được tối ưu.
Ví dụ bạn muốn tăng lợi nhuận thì ngoài việc ép chi phí QC xuống thì tại sao không nghĩ đến giảm giá nhập và các chi phí khác xuống.
9. Năng lực chốt tư vấn bán hàng
Kịch bản tư vấn bán hàng cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp để tỷ lệ chốt sale, bạn cần liên tục học hỏi và tối ưu kỹ năng tư vấn bán hàng cho đội ngũ.

KINH NGHIỆM CHẠY QU.ẢNG C.ÁO T.IKTOK TỪ A ĐẾN Z🔥I. VÀI ĐIỀU CƠ BẢN VỀ T.IKTOK A.DSTrước khi tìm hiểu về lĩnh vực qu.ảng ...
06/10/2021

KINH NGHIỆM CHẠY QU.ẢNG C.ÁO T.IKTOK TỪ A ĐẾN Z
🔥I. VÀI ĐIỀU CƠ BẢN VỀ T.IKTOK A.DS
Trước khi tìm hiểu về lĩnh vực qu.ảng c.áo này bạn cần phải biết:
- 1 T.iktok có 2 loại tài khoản: Cá nhân và Doanh Nghiệp, giống như nền tảng F.acebook a.ds.
- 2 Cơ chế bid của Tik.Tok là CPC.
- 3 Có 2 hình thức chạy a.ds chính: dẫn về web/landing hoặc App Install.
- 4 Đơn vị tính để chạy là U.SD
- 5 Top up ngân sách lần đầu tối thiểu 500 U.SD và những lần nạp tiếp theo trên 50 U.SD
Thông thường, để tạo tài khoản Tik.Tok A.ds mất 1 ngày duyệt tài khoản. Và để top up tiền vào tài khoản Ads thường 3 - 5 ngày. Cuối cùng, điều mọi người quan tâm nhất là Target thì “Cực Kì Cơ Bản giống Như Z.alo A.ds”.
🔥II. LƯU Ý
- Trang đích: cơ bản khi chạy a.ds sẽ trỏ về website/landing phải có đầy đủ “thông tin doanh nghiệp, địa chỉ, sđt, mail ….” Nhưng, GOOGLE DOCS thì KHÔNG được chấp nhận.
- Sản phẩm/dịch vụ:
+ THẨM MỸ VIỆN: hoàn toàn KHÔNG thể chạy.
+ ĐÔNG Y rất khó để được chấp nhận chạy. Có thể nói, kiểm duyệt cực kì gắt > Đôi khi, cũng không thể được duyệt chạy luôn.
+ Riêng ngành TPCN; phải có giấy phép, chứng chỉ/chứng nhận, giấy phép doanh nghiệp, …. Tuyệt nhiên, không được FAKE giấy phép.
Ngoài ra, khi setup a.ds để chạy, Ad Text phải tương đồng với tên hiển thị của URL (sản phẩm/dịch vụ đang kinh doanh).
🔥III. CÁC BƯỚC TẠO TÀI KHOẢN T.IKTOK A.DS CÁ NH N
Điểm mạnh :
- Có thể tự tạo, tự nạp tiền tùy theo ý muốn.
- Tự lên chiến dịch, chỉnh sửa bình thường
Điểm yếu :
- Có rất nhiều hạn chế về mặt tính năng so với tài khoản do Agency cung cấp.
- Dễ phát sinh lỗi vặt, khả năng duyệt camp chậm, không được hỗ trợ khi mắc phải các lỗi xét duyệt nên phải tự mày mò rất mất thời gian…
🔥IV. CÁC BƯỚC TẠO TÀI KHOẢN A.DS T.IKTOK
1. Đăng nhập:
Các bạn thực hiện các bước sau đây để kích hoạt tài khoản trước ạ -> mọi người vào ads.tiktok .com -> bấm create an a.ds -> bấm chữ sign in nhỏ ở dưới -> bấm forgot password và nhập mail vào để nhận mã rồi thay đổi mật khẩu để đăng nhập vào tài khoản giúp ạ. Nếu không thấy mail về thì có thể kiểm tra trong mục Spam Mail
2. Cài đặt:
Tài khoản khi mới thiết lập, chưa đầy đủ thông tin nên chưa được T.ikTok phê duyệt, Mục đích là để các bạn tự điền thông tin chính chủ vào.
Các bạn vào mục cài đặt tài khoản, và điền thông tin chính chủ vào và ấn gửi là sẽ được duyệt nhé.
3. Sử dụng:
Hiện tại các bạn nên chạy song song 2 loại tài khoản agency và cá nhân để đánh giá độ hiêu quả và đo lượng xem loại nào tốt hơn để tối ưu ngân sách.
Tài khoản nạp lần đầu 100$.
🔥V. NẠP TIỀN TÀI KHOẢN CÁ NH N VÀ BẮT ĐẦU CHIẾN DỊCH
Sau khi đã tạo được tài khoản chạy quảng cáo T.iktok cá nhân thì những bạn mới làm quen với giao diện T.iktok A.ds sẽ lại phải đau đầu xem nạp tiền ở đâu và như thế nào để có thể nhanh chóng lên camp và ngay lập tức quảng cáo sản phẩm/dịch vụ của mình đến với tệp khách hàng cực lớn vô cùng tiềm năng của T.iktok.
ĐIỂM MẠNH:
- Có thể chủ động nạp tiền nhanh chóng.
- Nạp được số tiền rất nhỏ (thấp nhất là 160.000V.ND)
ĐIỂM YẾU:
- Nạp 160.000V.ND là thấp nhất nhưng ngân sách nhóm tối thiểu lại là 200.000V.ND
- Không được quyền chuyển tiền linh hoạt giữa các tài khoản và hỗ trợ nạp tiền nhanh như nạp qua Agency.
- Tốc độ cắn tiền của tài khoản cá nhân thường khá chậm nên sẽ rất lâu mới có kết quả nếu tự nạp và chạy bằng tài khoản cá nhân.
Để nạp tiền các bác vào lập hóa đơn, visa và ấn nạp tiền....done
🔥VI. YẾU TỐ CẦN THIẾT ĐỂ CHẠY QU.ẢNG C.ÁO T.IKTOK
Đây là nội dung Update vì T.ikTok đã cập nhập cách set Qu.ảng c.áo khá thay đổi so với giao diện đầu tiên.
Có 3 yếu tố quan trọng nhất để chạy quảng cáo T.iktok đó là :
- Tài khoản T.iktok A.ds.
- Video quảng cáo.
- Landing page/ Website bán hàng.
Khi đã chuẩn bị đủ tài khoản ngon, video tốt và landing bán hàng đẹp mắt thì việc cần làm tiếp theo sẽ là LÊN CAMP ! Để hỗ trợ những bạn mới làm quen với T.iktok A.ds.
🔥VII. CÀI ĐẶT CHI TIẾT VÀ CHẠY THỬ PIXEL 2.0
Khác với F.acebook Pixel thì T.ikTok Pixel khá là khó để cài đặt và nhà qu.ảng c.áo thường cài đặt sai dẫn đến tình trạng :
- Qu.ảng c.áo tiêu tiền kém
- Tiêu vô cùng nhiều tiền nhưng hiệu quả thấp
- Bộ đếm không thống kê được để phân tích qu.ảng c.áo và phân phối qu.ảng c.áo
Bạn có thể sử dụng Pixel để:
- Đảm bảo qu.ảng c.áo của bạn được hiển thị cho những người phù hợp. Tìm kiếm kh.ách h.àng mới hoặc tạo tệp những người đã truy cập hoặc thực hiện hành động mong muốn trên trang web và bài viết qu.ảng c.áo của bạn .
- Tăng doanh số. Thiết lập tính năng đặt giá thầu thủ công 1 cách bài bản chính xác hơn để tiếp cận những người có nhiều khả năng thực hiện hành động mà bạn quan tâm hơn, chẳng hạn như m.ua hàng.
- Đo lường kết quả quảng cáo. Hiểu rõ hơn tác động của qu.ảng c.áo bằng cách đo lường hành động mọi người thực hiện khi nhìn thấy qu.ảng c.áo và vô trang web của bạn.
🔥VIII. CÁCH TỰ UP GIẤY TỜ TRÊN TÀI KHOẢN AGENCY (LƯU Ý: Chỉ Tài Khoản Agency)
Lưu ý: giấy tờ và link chạy phải đồng nhất với nhau nhé và dành cho ai bị chạy hàng fake hay m.ĩ ph.ẩm .
Sau khi up xong. T.ikTok sẽ review trong 24g (thường 1-2 tiếng đã có kết quả)
Khi có kết quả sẽ có 2 trường hợp
1. Good to go (có chấm màu xanh) tức là tài khoản đã được duyệt.
2. Disapprove (có chấm màu đỏ) tức là tài khoản bị từ chối và T.iktok sẽ noted nguyên nhân ngay bên dưới luôn --> Bạn chỉ cần sửa theo noted của T.ikTok và ấn chữ "Review" lại.
--------------------
Tik Tok là hình thức chạy a.ds mới cho nên đội ngũ kiểm duyệt a.ds của Tik.Tok Rất Khó và cực kì kỹ lưỡng. Vì vậy, mọi người chuẩn bị mọi thứ tốt nhất có thể để chạy thật hiệu quả > Tránh trường hợp mất thời gian không được duyệt nhé!

** NHỮNG VẤN ĐỀ BẠN KHÔNG NÊN BỎ QUA KHI XÂY DỰNG FAPAGE **Cái đầu tiên mình phải khẳng định đó là thời buổi kinh doanh ...
05/10/2021

** NHỮNG VẤN ĐỀ BẠN KHÔNG NÊN BỎ QUA KHI XÂY DỰNG FAPAGE **
Cái đầu tiên mình phải khẳng định đó là thời buổi kinh doanh chộp giật, lấy ảnh của người khác về chạy quảng cáo như thật đã qua rồi. Thời buổi page kéo like bằng việc đăng video hài nhảm, share lung tung các clip hot, chuyện giật gân cũng qua rồi. Hoặc nó cũng sắp qua rồi
Page PHẢI tự xây dựng nội dung, và nội dung đó phải có ích với người dùng, đó là điều kiện tiên quyết cho một cái page bền vững.
Việc tạo nội dung cho page là một công việc tốn kém cả thời gian và tiền bạc, đòi hỏi phải có kế hoạch từ chủ đầu tư, đừng đánh trống bỏ dùi, đầu voi đuôi chuột.
Nếu bạn làm nhà hàng, hãy làm video share công thức nấu ăn, nếu bạn làm du lịch hãy share những thông tin du lịch hữu ích, hay nếu bạn bán đồ da, hãy share cách đánh giày sao cho vừa nhanh vừa sạch v.v…ấy là ví dụ vậy, vì cái này thì ai làm content mà chả biết đúng không? Mỗi business luôn cần xây dựng cho mình 01 BIG IDEA để có concept nội dung phù hợp và xuyên suốt dài hơi.
Nếu bạn nhìn thấy page của đối thủ cạnh tranh 1 tuần post 30 bài, page bạn chỉ post được 3 bài thì cũng đừng nản chí. Luôn nhớ là chất lượng hơn số lượng, luôn nhớ là facebook nó học cách tương tác của người dùng. Nếu nội dung bạn đưa lên luôn được người dùng hưởng ứng thì việc bạn chỉ post 1 tuần 1 bài cũng vẫn ok.
Ngược lại, nếu bạn vội vã post lên những thứ không vừa mắt của cộng đồng thì tương tác sẽ giảm xuống và rất khó để vực lại một page mà tương tác với người dùng đang trên đà đi xuống.
Nghe vậy có vẻ dễ, nhưng thật ra không dễ vì ý tưởng nội dung cho page rất nhanh cạn, bạn cần có kế hoạch dài hơi cho việc này.
Facebook kiểm soát nội dung của page rất chặt, quy định về nội dung được đưa vào luật, và vì chúng ta đang kinh doanh trên sân chơi của họ nên cách tốt nhất là tuân thủ. Một số đặc trưng của quy định đó là:
– Facebook đánh giá cao những page tự tạo nội dung (tự chụp ảnh, làm video, livestream).
– Facebook tuyệt đối cấm hành động vi phạm bản quyền như câu view bằng video có bản quyền, ảnh có bản quyền hay đăng và kinh doanh các sản phẩm vi phạm bản quyền. Khoảng 2 năm trước việc kinh doanh giày (das, nike) fake là rất phổ biến, chủ shop có thể vô tư chụp ảnh các đôi giày fake và chạy quảng cáo. Sau đó Facebook làm gắt, hốt một lượt và rất nhiều page gần triệu like đã ra đi.
Giờ vẫn có nhiều shop bán giày fake bằng hình thức livestream và đang tạm thời ổn, nhưng chuyện Facebook rờ gáy thì không ai biết được.
– Facebook đánh giá cao những nội dung mới.
Bạn đăng cái ảnh mới lên page, lượng views và tương tác rất tốt, sau 1 tuần bạn đăng lại, lượng view không còn nổi ⅓. Nên nếu có điều kiện thì hãy luôn post ảnh mới. Có cái đặc biệt mà mình phát hiện ra là Facebook nó cũng biết “quên” nghĩa là bạn đăng lại ảnh cũ từ 1 năm trước thì nhiều khi lại ngon như anh mới
– Ngoài ra để chạy được quảng cáo thì phần duyệt nội dung lại còn khắt khe hơn, ảnh chạy quảng cáo phải có lượng text ít hơn 15% diện tích ảnh, video nên có định dạng 4:5 v.v…
Ngay cả khi quảng cáo có được duyệt, những nội dung quảng cáo không được Facebook “thích” cũng sẽ bị giảm tốc độ phân phối đi đáng kể.
– Mỗi post có lượng view tự nhiên bằng khoảng 40% lượng người like page là thành công. Mà hầu hết các bạn trong đây tỷ lệ này chắc tầm dưới 10%. Hãy xem lại chiến lược content của bạn.
Khi làm sai quy định bạn sẽ bị Facebook tuýt còi, nhẹ thì cảnh cáo, nặng thì đóng page, nhưng thường là sẽ cảnh cáo vài lần. Nhớ là chuyện bị tuýt còi không ảnh hưởng đến hiệu quả quảng cáo của bạn, nhưng những page bị tuýt còi sẽ bị đưa vào diện kiểm soát ngặt nghèo hơn và dễ dính thêm phốt hơn.
Tất nhiên quy định nào đặt ra cũng có cách lách, giống như các spa phủ cover lên video làm khách để tránh bị đánh vì nudity content, quảng cáo ảnh đầy chữ nhưng claim với Facebook là đây là invitation cho event và thi thoảng Facebook nó cũng đủ ngu để mắt nhắm mắt mở để nuốt món tiền không lồ mà ngành Spa mang lại.
Nguồn: ST

6 BƯỚC ĐỂ VIẾT CONTENT KỂ CHUYỆN THU HÚTStory-Telling là nghệ thuật viết để chinh phục khách hàng. Thực tế, bất kỳ ai cũ...
20/09/2021

6 BƯỚC ĐỂ VIẾT CONTENT KỂ CHUYỆN THU HÚT
Story-Telling là nghệ thuật viết để chinh phục khách hàng. Thực tế, bất kỳ ai cũng thích được nghe kể chuyện. Khi nghe một câu chuyện là lúc họ sẽ đưa mình vào trong đó và vô thức tưởng tượng ra viễn cảnh, con người, âm thanh, mùi vị,… được miêu tả trong câu chuyện. Sự tưởng tượng càng rõ, càng thuyết phục sẽ mang đến nhiều cảm xúc khiến khách hàng khó quên hơn. Và đó chính là lý do chúng ta phải làm Nghệ thuật kể chuyện – Story Telling để thuyết phục khách hàng mua sản phẩm.chúng ta phải làm Nghệ thuật kể chuyện – Story Tellin
Story Telling không đơn thuần chỉ là đặt tay xuống gõ phím, điều đó chỉ làm cho bạn tắc tị hoặc tạo ra một câu chuyện vô thưởng vô phạt không mang lại giá trị gì cho doanh nghiệp và sản phẩm. Để chắc chắn viết ra được 1 Story Telling giá trị, không nhàm chán và truyền tải được cảm xúc, hãy áp dụng các quy tắc sau đây:
1. Xác định góc nhìn và nhân vật:
Câu chuyện nào cũng cần có nhân vật. Đó có thể là người thật hay một vật vô tri được nhân hóa, nhưng rất định không phải là một nhân vật vô nghĩa. Bạn có thể chọn xây dựng nhân vật theo các hình tượng sau:
Nhân vật kết nối tình cảm gia đình, bạn bè,…
Nhân vật mang đến hy vọng.
Nhân vật hài hước, mang đến niềm vui.
Nhân vật có nỗi đau, điều trăn trở đang đi tìm giải pháp.
Nhân vật có kinh nghiệm và đi truyền tải, giải đáp khúc mắc.
2. Cấu trúc Content Story-Telling
Thường một Content Story Telling sẽ diễn ra theo cấu trúc cơ bản:
Giới thiệu —Bắt đầu xung đột —Giải pháp.
Hoặc
Giới thiệu —Bắt đầu xung đột —Đỉnh điểm—Thoái trào—Tháo nút.
Trong đó:
Giai đoạn GIỚI THIỆU: Miêu tả chân dung đối tượng và vấn đề mà họ đang gặp phải. Nhưng đừng quá dài. Người đọc ngày nay rất thiếu kiên nhẫn và họ muốn thấy vấn đề ngay. Ví dụ: “Hương mở mắt ra và thấy mình đang nằm trong bệnh viện. Cô ngấy xỉu vì nhịn ăn liên tục trong 1 tuần…” sẽ nhanh hơn với cách kể: “Hương mới 17 tuổi nhưng đã nặng 65kg. Cô quyết định sẽ ăn kiêng trong 1 tuần…”.
Giai đoạn BẮT ĐẦU XUNG ĐỘT: là lúc vấn đề của nhân vật bắt đầu bùng phát và nó đẩy mọi việc đi ngày càng tệ cho đến đỉnh điểm cao trào để đẩy mạnh cảm xúc.
Giai đoạn GIẢI PHÁP: Khi nhân vật được giới thiệu hoặc tự tìm được giải pháp sẽ là thời điểm thoái trào và kết thúc.
Lưu ý: Hãy cố gắng xây dựng một kết thúc Happy Ending xoay quanh những giá trị mà nhân vật đạt được khi trải nghiệm sản phẩm.
3. Một số mệnh đề có thể làm câu chuyện thật và thuyêt phục hơn:
“Đây là những điều đã xảy ra với tôi…”
“Tôi cảm nhận được…”
“Tôi cảm thấy…”
“Tôi tin rằng…”
4. Tạo sự tò mò:
Một khi đã bị gợi lên sự tò mò, con người thường có xu hướng thôi thúc đi tìm câu trả lời cho điều đó. Đó chính là “HOOK” – mồi nhử đã cuốn họ đi theo câu chuyện.
5. Cho thấy hành động dẫn chứng thay vì nói suông về nó:
Khi bạn chỉ đơn thuần miêu tả một sự việc – người đọc, vốn không hề có sự liên tưởng gì vói nhân vật trong câu chuyện sẽ không cảm thấy được sự kết nối và khó hình dung hoặc tin tưởng vào những gì bạn kể. Thay vào đó, hãy cho họ thấy những dẫn chứng và hành động thể hiện điều đó.
Ví dụ: kể về câu chuyện một cô gái mê làm đẹp và muốn sở hữu bộ mỹ phẩm mới, có hai cách nói:
My là một tín đồ làm đẹp và chắc chắn sẽ làm mọi cách để sở hữu sớm bộ sản phẩm làm đẹp mùa xuân của Maybeline.
My là một tín đồ làm đẹp. Cô ấy sưu tập hàng đống mỹ phẩm của các hãng nổi tiếng và thường xuyên đọc các tạp chí thời trang để cập nhật xu hướng làm đẹp mỗi ngày. Chắc chắn lần này cô ấy sẽ làm mọi cách để sở hữu sớm bộ sản phẩm làm đẹp mùa xuân của Maybeline.
6. Tạo ra anh hùng của câu chuyện:
Anh hùng ở đây không có nhiệm vụ phải giải cứu thế giới, họ chỉ đơn thuần đóng vai trò mấu chốt trong việc tìm ra giải pháp giải quyết câu chuyện. Trong nhận thức khách hàng, câu chuyện luôn có một sự chuyển đổi. Đó là quá trình nhân vật trong truyện học hỏi để tìm ra giải pháp, nhận ra một góc nhìn mới hay biến thất bại thành thành công. Để được như vậy cần có sự xuất hiện của một anh hùng, đó có thể là cô bạn thân đưa ra lời khuyên, là sản phẩm với lợi ích nổi bật hay chính nhân vật tìm cách vượt qua

𝗖𝗮́𝗰 𝗯𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝘃𝗲̃ 𝗰𝗵𝗮̂𝗻 𝗱𝘂𝗻𝗴 𝗸𝗵𝗮́𝗰𝗵 𝗵𝗮̀𝗻𝗴 𝗺𝘂̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂𝘂-----------------------------------------------------1. Phân đoạn thị...
18/09/2021

𝗖𝗮́𝗰 𝗯𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝘃𝗲̃ 𝗰𝗵𝗮̂𝗻 𝗱𝘂𝗻𝗴 𝗸𝗵𝗮́𝗰𝗵 𝗵𝗮̀𝗻𝗴 𝗺𝘂̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂𝘂
-----------------------------------------------------
1. Phân đoạn thị trường
Để có thể vẽ chân dung khách hàng chính xác thì việc đầu tiên bạn cần làm là phân đoạn thị trường. Để phân đoạn thị trường một cách hợp lý theo các nhóm tiêu chí sau, cụ thể gồm:
- Theo giới tính
- Theo độ tuổi
- Theo địa lý
- Theo công việc
- Theo sở thích
2. Xác định khách hàng mục tiêu
Bước 1: Xem xét lại dữ liệu lịch sử
Với những doanh nghiệp đã kinh doanh một thời gian, có một lượng khách hàng nhất định, chúng ta cần phân tích lại xem nhóm nào quan trọng nhất đối với doanh nghiệp. Ví dụ: mua hàng nhiều nhất hoặc là mang lại lợi nhuận cao nhất.
Các nguồn dữ liệu có thể đế từ:
Website: sessions, time on site, bounce rate, v.v…
Ứng dụng mobile: screen views, time on screen, thông tin người download, v.v…
Mạng xã hội: followers, like, share, comments, v.v…
Quảng cáo tìm kiếm / hiển thị: impression, clicks, conversion, CTR, CR, v.v…
Email: open rate, click rate, CTR, abuse / spam rate, danh sách email not open, v.v…
SMS: số SMS gửi, tỷ lệ mở, danh sách số điện thoại không gửi được, v.v…
Khảo sát trực tuyến
Bước 02: Áp dụng mô hình 5W – 2H để vẽ chân dung khách hàng mục tiêu
Một doanh nghiệp có thể có nhiều chân dung khách hàng mục tiêu. Miễn sao sản phẩm dịch vụ của chúng ta thỏa mãn nhu cầu của những khách hàng đó.
Áp dụng mô hình 5W – 2H để vẽ chân dung khách hàng mục tiêu?
1. Nhóm câu hỏi WHO
Đây là những câu hỏi nhằm xác định rõ ràng những đặc điểm cơ bản, đặc điểm nhân khẩu học (demographic) của khách hàng mục tiêu. Chúng ta cần phải trả lời những câu hỏi sau:
1. Giới tính gì?
2. Bao nhiêu tuổi?
3. Làm nghề nghiệp gì?
4. Chức vụ gì?
5. Đã có gia đình hay chưa?
6. Đã có con hay chưa, bao nhiêu đứa?
7. Mức thu nhập bao nhiêu?
8. Học vấn như thế nào?
9. Ai là người mua hàng, ai là người chi tiền? (con mua hàng, cha mẹ chi tiền)
10. Ai là người gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng? (vợ quyết định, chồng mua)
11. Ai là người gây ảnh hưởng gián tiếp đến quyết định mua hàng? (người nổi tiếng, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp)
12. Ai là người sử dụng? (mẹ mua con sử dụng hay người mua chính là người sử dụng)
2. Nhóm câu hỏi WHAT
Đây là những câu hỏi liên quan tới đời sống của khách hàng
13. Khách hàng đang gặp những vấn đề gì mà sản phẩm của chúng ta có thể giải quyết?
14. Nếu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của chúng ta thì khách hàng sẽ gặp khó khăn gì trong thời gian đầu?
15. Đâu là rào cản khiến khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của chúng ta?
16. Điều gì có thể khiến khách hàng ra quyết định mua hàng nhanh hơn? (giảm giá, số lượng hạn chế, ưu đãi đặc biệt,…)
17. Khách hàng thích sản phẩm của chở điểm nào? (cách đóng gói, bao bì, thiết kế sản phẩm/dịch vụ)
18. Khách hàng có thú vui, sở thích gì?
3. Nhóm câu hỏi WHY
Đây là nhóm câu hỏi rất quan trọng, chúng ta cần đào sâu để tìm ra được động lực mua hàng chính của khách hàng (customer insight). Ở bước này chúng ta sẽ áp dụng phương pháp 5 whys, tức là hỏi why 5 lần liên tục dựa trên câu trả lời của những why phía trước.
19. Why 01: Tại sao khách hàng cần sản phẩm của chúng ta? -> lý do 01
20. Why 02: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 01? -> lý do 02
21. Why 03: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 02? -> lý do 03
22. Why 04: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 03? -> lý do 04
23. Why 05: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 04? -> lý do 05
4. Nhóm câu hỏi WHERE
Đây là nhóm câu hỏi liên quan đến không gian diễn ra các hoạt động của đối tượng khách hàng mục tiêu.
24. Khách hàng hay mua hàng ở đâu? Trả lời câu hỏi này giúp chúng ta có thể chọn điểm phân phối hàng hóa/dịch vụ phù hợp.
25. Khách hàng hay sử dụng sản phẩm ở đâu? Trả lời câu hỏi này giúp chúng ta thiết kế sản phẩm phù hợp hơn. Ví dụ: khách mua bánh mỳ ở gần chợ, nhưng tới văn phòng mới ăn. Vậy chúng ta có cách nào làm cho ổ bánh mì vẫn nóng, vẫn giòn trong suốt thời gian di chuyển đó không?
26. Khách hàng sinh sống ở đâu?
27. Nơi làm việc của khách hàng ở đâu?
28. Khách hàng đọc tin tức ở đâu? Trả lời câu hỏi này giúp chúng ta biết nơi để tiếp cận, cung cấp thông tin cho khách hàng.
29. Khách hàng giải trí ở đâu?
30. Khách hàng hay đi đâu du lịch?
31. Khách hàng học ở đâu?
5. Nhóm câu hỏi WHEN
32. Khi nào khách hàng có nhu cầu mua hàng?
33. Khi nào khách hàng dùng hết sản phẩm và có nhu cầu mua lại?
34. Khách hàng hay mua hàng vào khoảng thời gian nào?
35. Khi nào khách hàng mới sử dụng sản phẩm?
36. Khi nào thuận tiện nhất để khách hàng nhận hàng?
37. Khi nào thì khách hàng sẽ tìm kiếm thông tin?
6. Nhóm câu hỏi HOW
38. Khách hàng mua hàng như thế nào? (mua một lần, mua nhiều lần, mua theo lộ trình…)
39. Khách hàng thanh toán như thế nào? (tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán trực tuyến, trả sau…)
7. Nhóm câu hỏi HOW MANY/ HOW MUCH
40. Khách hàng mua bao nhiêu sản phẩm trong 1 lần mua?
41. Khách hàng sẵn sàng mua với giá bao nhiêu, sẵn sàng trả bao nhiêu cho 1 sản phẩm?
42. Khách hàng sẵn sàng trả bao nhiêu cho 1 lần mua hàng?
43. Khách hàng mua bao nhiêu sản phẩm trong suốt vòng đời khách hàng với doanh nghiệp?
Bước 02: Áp dụng mô hình 5W – 2H để vẽ chân dung khách hàng mục tiêu
Một doanh nghiệp có thể có nhiều chân dung khách hàng mục tiêu. Miễn sao sản phẩm dịch vụ của chúng ta thỏa mãn nhu cầu của những khách hàng đó.
Áp dụng mô hình 5W – 2H để vẽ chân dung khách hàng mục tiêu?
1. Nhóm câu hỏi WHO
Đây là những câu hỏi nhằm xác định rõ ràng những đặc điểm cơ bản, đặc điểm nhân khẩu học (demographic) của khách hàng mục tiêu. Chúng ta cần phải trả lời những câu hỏi sau:
1. Giới tính gì?
2. Bao nhiêu tuổi?
3. Làm nghề nghiệp gì?
4. Chức vụ gì?
5. Đã có gia đình hay chưa?
6. Đã có con hay chưa, bao nhiêu đứa?
7. Mức thu nhập bao nhiêu?
8. Học vấn như thế nào?
9. Ai là người mua hàng, ai là người chi tiền? (con mua hàng, cha mẹ chi tiền)
10. Ai là người gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng? (vợ quyết định, chồng mua)
11. Ai là người gây ảnh hưởng gián tiếp đến quyết định mua hàng? (người nổi tiếng, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp)
12. Ai là người sử dụng? (mẹ mua con sử dụng hay người mua chính là người sử dụng)
2. Nhóm câu hỏi WHAT
Đây là những câu hỏi liên quan tới đời sống của khách hàng
13. Khách hàng đang gặp những vấn đề gì mà sản phẩm của chúng ta có thể giải quyết?
14. Nếu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của chúng ta thì khách hàng sẽ gặp khó khăn gì trong thời gian đầu?
15. Đâu là rào cản khiến khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của chúng ta?
16. Điều gì có thể khiến khách hàng ra quyết định mua hàng nhanh hơn? (giảm giá, số lượng hạn chế, ưu đãi đặc biệt,…)
17. Khách hàng thích sản phẩm của chở điểm nào? (cách đóng gói, bao bì, thiết kế sản phẩm/dịch vụ)
18. Khách hàng có thú vui, sở thích gì?
3. Nhóm câu hỏi WHY
Đây là nhóm câu hỏi rất quan trọng, chúng ta cần đào sâu để tìm ra được động lực mua hàng chính của khách hàng (customer insight). Ở bước này chúng ta sẽ áp dụng phương pháp 5 whys, tức là hỏi why 5 lần liên tục dựa trên câu trả lời của những why phía trước.
19. Why 01: Tại sao khách hàng cần sản phẩm của chúng ta? -> lý do 01
20. Why 02: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 01? -> lý do 02
21. Why 03: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 02? -> lý do 03
22. Why 04: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 03? -> lý do 04
23. Why 05: tại sao khách hàng cần phải giải quyết lý do 04? -> lý do 05
4. Nhóm câu hỏi WHERE
Đây là nhóm câu hỏi liên quan đến không gian diễn ra các hoạt động của đối tượng khách hàng mục tiêu.
24. Khách hàng hay mua hàng ở đâu? Trả lời câu hỏi này giúp chúng ta có thể chọn điểm phân phối hàng hóa/dịch vụ phù hợp.
25. Khách hàng hay sử dụng sản phẩm ở đâu? Trả lời câu hỏi này giúp chúng ta thiết kế sản phẩm phù hợp hơn. Ví dụ: khách mua bánh mỳ ở gần chợ, nhưng tới văn phòng mới ăn. Vậy chúng ta có cách nào làm cho ổ bánh mì vẫn nóng, vẫn giòn trong suốt thời gian di chuyển đó không?
26. Khách hàng sinh sống ở đâu?
27. Nơi làm việc của khách hàng ở đâu?
28. Khách hàng đọc tin tức ở đâu? Trả lời câu hỏi này giúp chúng ta biết nơi để tiếp cận, cung cấp thông tin cho khách hàng.
29. Khách hàng giải trí ở đâu?
30. Khách hàng hay đi đâu du lịch?
31. Khách hàng học ở đâu?
5. Nhóm câu hỏi WHEN
32. Khi nào khách hàng có nhu cầu mua hàng?
33. Khi nào khách hàng dùng hết sản phẩm và có nhu cầu mua lại?
34. Khách hàng hay mua hàng vào khoảng thời gian nào?
35. Khi nào khách hàng mới sử dụng sản phẩm?
36. Khi nào thuận tiện nhất để khách hàng nhận hàng?
37. Khi nào thì khách hàng sẽ tìm kiếm thông tin?
6. Nhóm câu hỏi HOW
38. Khách hàng mua hàng như thế nào? (mua một lần, mua nhiều lần, mua theo lộ trình…)
39. Khách hàng thanh toán như thế nào? (tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán trực tuyến, trả sau…)
7. Nhóm câu hỏi HOW MANY/ HOW MUCH
40. Khách hàng mua bao nhiêu sản phẩm trong 1 lần mua?
41. Khách hàng sẵn sàng mua với giá bao nhiêu, sẵn sàng trả bao nhiêu cho 1 sản phẩm?
42. Khách hàng sẵn sàng trả bao nhiêu cho 1 lần mua hàng?
43. Khách hàng mua bao nhiêu sản phẩm trong suốt vòng đời khách hàng với doanh nghiệp?
Các công việc cần làm khi phân tích khách hàng mục tiêu?
Khi xác định được khách hàng mục tiêu, bạn cần phân tích sâu về thông tin, hành vi, tâm lý của họ. Mình làm gì, xuất hiện ở những kênh nào để có thể có “điểm chạm” với khách hàng mục tiêu và hành trình mua hàng của họ ra sao?… Để có thể đưa ra các chiến lược, chiến dịch Marketing phù hợp. Dưới đây là một số việc cần làm để phân tích khách hàng mục tiêu:
Tạo bản mô tả khách hàng mục tiêu (customer avatar)
Sau khi phân tích và trả lời các câu hỏi trên kia chúng ta sẽ được một customer avatar. Customer avatar là một tài liệu quan trọng vì nó vừa để doanh nghiệp hiểu được ta cần tập trung vào ai? Họ như thế nào? Vừa là công cụ để truyền thông trong nội bộ team marketing hoặc giữa team marketing với chức năng khác. Một customer avatar gồm 2 phần:
Demographics (nhân khẩu học): tên, tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân...
Tâm lý học gồm có:
Nhu Cầu: tại sao họ cần mua sản phẩm của bạn.
Sở Thích và Thói Quen: sở thích, thói quen hàng ngày của khách hàng.
Hành Vi Mua Sắm: các thói quen khi mua sắm của khách hàng.
Rào Cản Mua Hàng: lý do tại sao khách hàng chưa mua hàng của bạn.
Các công việc cần làm khi phân tích khách hàng mục tiêu?
Khi xác định được khách hàng mục tiêu, bạn cần phân tích sâu về thông tin, hành vi, tâm lý của họ. Mình làm gì, xuất hiện ở những kênh nào để có thể có “điểm chạm” với khách hàng mục tiêu và hành trình mua hàng của họ ra sao?… Để có thể đưa ra các chiến lược, chiến dịch Marketing phù hợp. Dưới đây là một số việc cần làm để phân tích khách hàng mục tiêu:
Tạo bản mô tả khách hàng mục tiêu (customer avatar)
Sau khi phân tích và trả lời các câu hỏi trên kia chúng ta sẽ được một customer avatar. Customer avatar là một tài liệu quan trọng vì nó vừa để doanh nghiệp hiểu được ta cần tập trung vào ai? Họ như thế nào? Vừa là công cụ để truyền thông trong nội bộ team marketing hoặc giữa team marketing với chức năng khác. Một customer avatar gồm 2 phần:
Demographics (nhân khẩu học): tên, tuổi, trình độ học vấn, giới tính, thu nhập, tình trạng hôn nhân...
Tâm lý học gồm có:
Nhu Cầu: tại sao họ cần mua sản phẩm của bạn.
Sở Thích và Thói Quen: sở thích, thói quen hàng ngày của khách hàng.
Hành Vi Mua Sắm: các thói quen khi mua sắm của khách hàng.
Rào Cản Mua Hàng: lý do tại sao khách hàng chưa mua hàng của bạn.
Vẽ ra hành trình khách hàng (customer journey)
Customer Journey (hay bản đồ hành trình khách hàng) là một công cụ trực quan diễn tả quy trình khách hàng tương tác với doanh nghiệp để đi đến mục tiêu cuối cùng: khách mua hàng hoặc gia tăng nhận biết về thương hiệu.
Bước 1: Thiết lập mục tiêu rõ ràng cho bản đồ
Trước khi bắt tay xây dựng bản đồ hành trình khách hàng, bạn nên tìm hiểu các khía cạnh sau:
Mục tiêu xây dựng customer journey là gì (tăng doanh thu, tăng nhận diện thương hiệu,...).
Đối tượng khách hàng bản đồ nhắm tới là ai?
Trải nghiệm mà khách hàng có được là gì? Có bao nhiêu điểm chạm giữa khách và thương hiệu?
Bước 2: Định hình sơ lược cho Customer Journey map
Tiếp theo, bạn cần thu thập dữ liệu từ khách hàng. Có rất nhiều cách để nghiên cứu và thu thập thông tin, như qua bảng hỏi survey, để khách hàng test sản phẩm. Quan trọng là bạn phải nhắm được đúng đối tượng khách hàng, điều đã được bạn tính toán kỹ ở bước 1.
Một số câu hỏi hữu ích cho bước này:
Khách hàng đã từng nghe tới tên thương hiệu của bạn chưa?
Làm thế nào bạn biết đến thương hiệu của bạn?
Yếu tố gì đã quyết định việc bạn mua hàng của bạn?
Khách hàng đã bao giờ liên hệ với nhóm chăm sóc khách hàng của bạn chưa? Nếu rồi, nó có hữu ích không?
Có điều gì bạn có thể làm để cải thiện trải nghiệm của bạn không?
Điều gì thu hút họ click vào website thương hiệu bạn?
Thông qua sản phẩm của bạn, họ muốn giải quyết vấn đề gì?
Khách hàng dành bao lâu cho mỗi lần truy cập website của bạn?
Nếu chọn lựa thương hiệu của bạn, yếu tố nào khiến họ quyết định mua hàng?
Khách có tương tác với website của bạn? Họ có cần hỗ trợ trong quá trình tìm hiểu, mua và sau mua hàng?
Góp ý của khách để giúp quy trình trước/trong và sau mua hàng được hiệu quả hơn?
Bước 3: Lên danh sách các điểm chạm
Điểm chạm khách hàng (Customer Touchpoints) là những điểm tương tác giữa thương hiệu và khách hàng. Những tương tác này diễn ra ở nhiều nơi (cả trực tuyến và ngoại tuyến) và vào nhiều thời điểm khác nhau.
Trước khi mua sắm, các cá nhân thường biết những gì họ đang tìm kiếm, bởi vì rất có thể trước đây họ đã được tiếp xúc với các điểm chạm khách hàng. Một vài điểm chạm khách hàng thường trải nghiệm trước khi mua sắm bao gồm:
Kênh digital marketing
Website
Công cụ chát trực tiếp với khách hàng
Nền tảng mạng xã hội (Facebook, Instagram, Zalo).
Google Ads.
Email marketing.
Các site bạn có thể tương tác và thu thập review của khách hàng như Foody, Shopee, Tiki, Lazada.
Kênh Trade Marketing
Hội thảo
Triển lãm
Sự kiện
Báo chí
Quảng cáo trên truyền hình
Tiếp thị tại điểm bán
???????????? Một phương pháp phổ biến được nhiều nhãn hàng sử dụng trong việc xác định các điểm chạm khách hàng là đặt mình vào vị trí của khách hàng.
Bước 4: Lựa chọn loại bản đồ phù hợp
Tùy thuộc vào mục tiêu của bạn, gồm có 3 loại bản đồ chính:
Current state: Diễn tả các hành động, suy nghĩ, hành vi và cảm xúc mà khách hàng của bạn trải nghiệm khi tương tác với thương hiệu của bạn ở hiện tại. Đây là loại bản đồ phổ biến nhất.
Day-in-the-life: Mô tả hành động khách hàng của bạn từ sáng đến tối. Bản đồ này nêu chi tiết thói quen và hoạt động của họ, cho dù điều đó có bao gồm việc tương tác với thương hiệu của bạn hay không.
Future state: Trực quan hóa những gì bạn dự đoán khách hàng sẽ là hành động, suy nghĩ, hành vi và cảm xúc của khách hàng của bạn khi trải nghiệm, tương tác với thương hiệu trong tương lai.
Bước 5: Vẽ hành trình của khách hàng
Sau khi bạn đã biết khách hàng của mình là ai và bạn đã thu hẹp sự tập trung của mình. Bây giờ, đây là lúc để vạch ra hành trình của khách hàng từng bước một, từ lúc vừa phát sinh nhu cầu tới khi mua hàng xong. Ở giai đoạn này, chỉ tập trung vào hành động. Những hành động nào được khách hàng của bạn sẽ thực hiện trong từng giai đoạn, và vào thời gian nào?

Phân tích hành vi khách hàng mục tiêu
Bước quan trọng nhân trong việc phân tích khách hàng mục tiêu chính là phân tích hành vi khách hàng. Khi bạn hiểu được insight - sự thật ngầm hiểu, điều thực sự ẩn bên trong dẫn đến quyết định mua hàng của khách hàng, nhưng mong muốn không được thể hiện ra ngoài. Khi bạn biết được đúng insight khách hàng và thỏa mãn được nhu cầu của họ thì khả năng họ tìm đến và mua hàng của bạn rất cao.
Nghiên cứu sự thật ngầm hiểu (customer insight)
Nghiên cứu Customer insight là việc diễn giải về hành vi và xu hướng của khách hàng dựa trên các data mà chúng ta có về họ để thông qua đó có thể thực hiện các hành động nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tăng doanh thu bán hàng để cả hai bên (thương hiệu và khách hàng) đều có lợi.
Sau khi vẽ ra được hành trình khách hàng thì chúng ta sẽ tiến hành phân tích customer insight để có thể lên được các chiến dịch marketing phù hợp.
Một số customer insight cơ bản của khách hàng
Nhu cầu cấp bách
Sự thành công dễ dàng của ai đó và đó là bí mật ít ai biết
Được thể hiện cái tôi của cá nhân
Tương lai sẽ được lợi lớn hay sẽ cải thiện tốt hơn
Sự thua thiệt về đẳng cấp, cao hơn là mong được tôn trọng hay gây chú ý
Sướng hơn, vui hơn, tiện nghi hơn
An toàn cho bản thân và gia đình
Được đám đông kích động, được gia tăng năng lượng
Cảm giác được hời hơn, lợi hơn, cơ hội hiếm có, khan hiếm thật sự, quà tặng
Được khám phá cái mới
Mua vì quan hệ và tình cảm
Mua vì tin rằng điều đó là đúng
Mua vì tiện tay nhấc
Sau khi tìm ra được Customer insight thì giống như doanh nghiệp chúng ta đã phát hiện được một hồ nước ở giữa sa mạc vậy, hiếm nhưng giá trị thì rất lớn. Sau khi tìm được insight của khách hàng thì đây cũng là nơi các chiến dịch marketing, chiến dịch truyền thông, quảng cáo thường dựa vào để tìm kiếm ý tưởng lớn (big idea) nhằm tạo ra sự đột phá của thương hiệu.Vẽ ra hành trình khách hàng (customer journey)
Customer Journey (hay bản đồ hành trình khách hàng) là một công cụ trực quan diễn tả quy trình khách hàng tương tác với doanh nghiệp để đi đến mục tiêu cuối cùng: khách mua hàng hoặc gia tăng nhận biết về thương hiệu.
Bước 1: Thiết lập mục tiêu rõ ràng cho bản đồ
Trước khi bắt tay xây dựng bản đồ hành trình khách hàng, bạn nên tìm hiểu các khía cạnh sau:
Mục tiêu xây dựng customer journey là gì (tăng doanh thu, tăng nhận diện thương hiệu,...).
Đối tượng khách hàng bản đồ nhắm tới là ai?
Trải nghiệm mà khách hàng có được là gì? Có bao nhiêu điểm chạm giữa khách và thương hiệu?
Bước 2: Định hình sơ lược cho Customer Journey map
Tiếp theo, bạn cần thu thập dữ liệu từ khách hàng. Có rất nhiều cách để nghiên cứu và thu thập thông tin, như qua bảng hỏi survey, để khách hàng test sản phẩm. Quan trọng là bạn phải nhắm được đúng đối tượng khách hàng, điều đã được bạn tính toán kỹ ở bước 1.
Một số câu hỏi hữu ích cho bước này:
Khách hàng đã từng nghe tới tên thương hiệu của bạn chưa?
Làm thế nào bạn biết đến thương hiệu của bạn?
Yếu tố gì đã quyết định việc bạn mua hàng của bạn?
Khách hàng đã bao giờ liên hệ với nhóm chăm sóc khách hàng của bạn chưa? Nếu rồi, nó có hữu ích không?
Có điều gì bạn có thể làm để cải thiện trải nghiệm của bạn không?
Điều gì thu hút họ click vào website thương hiệu bạn?
Thông qua sản phẩm của bạn, họ muốn giải quyết vấn đề gì?
Khách hàng dành bao lâu cho mỗi lần truy cập website của bạn?
Nếu chọn lựa thương hiệu của bạn, yếu tố nào khiến họ quyết định mua hàng?
Khách có tương tác với website của bạn? Họ có cần hỗ trợ trong quá trình tìm hiểu, mua và sau mua hàng?
Góp ý của khách để giúp quy trình trước/trong và sau mua hàng được hiệu quả hơn?
Bước 3: Lên danh sách các điểm chạm
Điểm chạm khách hàng (Customer Touchpoints) là những điểm tương tác giữa thương hiệu và khách hàng. Những tương tác này diễn ra ở nhiều nơi (cả trực tuyến và ngoại tuyến) và vào nhiều thời điểm khác nhau.
Trước khi mua sắm, các cá nhân thường biết những gì họ đang tìm kiếm, bởi vì rất có thể trước đây họ đã được tiếp xúc với các điểm chạm khách hàng. Một vài điểm chạm khách hàng thường trải nghiệm trước khi mua sắm bao gồm:
Kênh digital marketing
Website
Công cụ chát trực tiếp với khách hàng
Nền tảng mạng xã hội (Facebook, Instagram, Zalo).
Google Ads.
Email marketing.
Các site bạn có thể tương tác và thu thập review của khách hàng như Foody, Shopee, Tiki, Lazada.
Kênh Trade Marketing
Hội thảo
Triển lãm
Sự kiện
Báo chí
Quảng cáo trên truyền hình
Tiếp thị tại điểm bán
???????????? Một phương pháp phổ biến được nhiều nhãn hàng sử dụng trong việc xác định các điểm chạm khách hàng là đặt mình vào vị trí của khách hàng.
Bước 4: Lựa chọn loại bản đồ phù hợp
Tùy thuộc vào mục tiêu của bạn, gồm có 3 loại bản đồ chính:
Current state: Diễn tả các hành động, suy nghĩ, hành vi và cảm xúc mà khách hàng của bạn trải nghiệm khi tương tác với thương hiệu của bạn ở hiện tại. Đây là loại bản đồ phổ biến nhất.
Day-in-the-life: Mô tả hành động khách hàng của bạn từ sáng đến tối. Bản đồ này nêu chi tiết thói quen và hoạt động của họ, cho dù điều đó có bao gồm việc tương tác với thương hiệu của bạn hay không.
Future state: Trực quan hóa những gì bạn dự đoán khách hàng sẽ là hành động, suy nghĩ, hành vi và cảm xúc của khách hàng của bạn khi trải nghiệm, tương tác với thương hiệu trong tương lai.
Bước 5: Vẽ hành trình của khách hàng
Sau khi bạn đã biết khách hàng của mình là ai và bạn đã thu hẹp sự tập trung của mình. Bây giờ, đây là lúc để vạch ra hành trình của khách hàng từng bước một, từ lúc vừa phát sinh nhu cầu tới khi mua hàng xong. Ở giai đoạn này, chỉ tập trung vào hành động. Những hành động nào được khách hàng của bạn sẽ thực hiện trong từng giai đoạn, và vào thời gian nào?

Phân tích hành vi khách hàng mục tiêu
Bước quan trọng nhân trong việc phân tích khách hàng mục tiêu chính là phân tích hành vi khách hàng. Khi bạn hiểu được insight - sự thật ngầm hiểu, điều thực sự ẩn bên trong dẫn đến quyết định mua hàng của khách hàng, nhưng mong muốn không được thể hiện ra ngoài. Khi bạn biết được đúng insight khách hàng và thỏa mãn được nhu cầu của họ thì khả năng họ tìm đến và mua hàng của bạn rất cao.
Nghiên cứu sự thật ngầm hiểu (customer insight)
Nghiên cứu Customer insight là việc diễn giải về hành vi và xu hướng của khách hàng dựa trên các data mà chúng ta có về họ để thông qua đó có thể thực hiện các hành động nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tăng doanh thu bán hàng để cả hai bên (thương hiệu và khách hàng) đều có lợi.
Sau khi vẽ ra được hành trình khách hàng thì chúng ta sẽ tiến hành phân tích customer insight để có thể lên được các chiến dịch marketing phù hợp.
Một số customer insight cơ bản của khách hàng
Nhu cầu cấp bách
Sự thành công dễ dàng của ai đó và đó là bí mật ít ai biết
Được thể hiện cái tôi của cá nhân
Tương lai sẽ được lợi lớn hay sẽ cải thiện tốt hơn
Sự thua thiệt về đẳng cấp, cao hơn là mong được tôn trọng hay gây chú ý
Sướng hơn, vui hơn, tiện nghi hơn
An toàn cho bản thân và gia đình
Được đám đông kích động, được gia tăng năng lượng
Cảm giác được hời hơn, lợi hơn, cơ hội hiếm có, khan hiếm thật sự, quà tặng
Được khám phá cái mới
Mua vì quan hệ và tình cảm
Mua vì tin rằng điều đó là đúng
Mua vì tiện tay nhấc
Sau khi tìm ra được Customer insight thì giống như doanh nghiệp chúng ta đã phát hiện được một hồ nước ở giữa sa mạc vậy, hiếm nhưng giá trị thì rất lớn. Sau khi tìm được insight của khách hàng thì đây cũng là nơi các chiến dịch marketing, chiến dịch truyền thông, quảng cáo thường dựa vào để tìm kiếm ý tưởng lớn (big idea) nhằm tạo ra sự đột phá của thương hiệu.
Nguồn: Sưu tầm

Address

68 Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Eagle Agency_Marketing KDOL Thực Chiến posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share