22/09/2016
Trước tiên là không ít tên gọi các bộ phận cơ thể gà đã trở thành những thuật ngữ khoa học một số ngành chuyên môn, làm mẫu mực tuyệt vời cho các cách thức tạo từ mới trên cơ sở vốn liếng các từ ngữ có sẵn của tiếng Việt, không cần thiết phải vay mượn từ ngữ nước ngoài:
Cánh gà (màn che hai bên sân khấu)
Cựa gà (chốt để giữ then cửa)
Lưỡi gà (một bộ phận của kèn hơi hoặc bơm tay)
Gan gà (màu gốm, đất nung đặc trưng của Phương đông)
Ruột gà (bộ phận làm nóng trong ấm điện hoặc làm lạnh
cho hơi nước ngưng đọng)
Đuôi gà (kiểu vấn tóc, tóc bỏ đuôi gà, nghệ thuật hát chèo)
và bằng cách khác tạo ra một số thuật ngữ ngành y và thú y:
Cúm gà
Ho gà
Quáng gà
Sủi mào gà
Gà rù (toi)
Hóc xương gà
Nổi da gà
Nơi gà đẻ trứng - ổ gà cũng thành từ ngữ giao thông vận tải đường bộ và đường không.
Tản mạn về gà!Ta không khỏi ngạc nhiên khi thấy trong tiếng Việt số lượng thành ngữ có liên quan tới Gà chiếm vị trí cao nhất trong số các thành ngữ nói về các con vật khác. Xin liệt kê dưới đây trước tiên những đơn vị có Gà đứng đầu tiên.(Rất thú vị nhéTản mạn về gà!)
Tản mạn về gà!
Gà ăn hơn công ăn (thà ích lợi cho người thân cận còn hơn cho kẻ sang trong thiên hạ)
Gà ăn không hết bạc ( cảnh giàu có, quá nhiều tiền của)
Gà ba lần vỗ cánh mới gáy, người ba lần ngẫm nghĩ mới nói
Gà ba tháng vừa ăn, ngựa ba năm vừa cưỡi
Gà béo bán bên Ngô, gà khô bán láng giềng (hám lợi, thứ tốt dành cho người xa, thứ xấu để cho người gần)
Gà chê thóc chẳng bới thì người mới chê tiền
Gà chết vì tiếng gáy
Gà cỏ trở mỏ về rừng
Gà con lạc mẹ
Gà cùng chuồng đá lẫn nhau
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
Gà cựa dài thịt rắn, gà cựa ngắn thịt mềm
Gà đẻ gà cục tác
Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua
Gà đẹp mã nhờ lông, người dễ trông vì của
Gà độc thịt, vịt độc trứng
Gà gáy canh một hoả tai, gà gáy canh hai đạo tặc (gà gáy không đúng canh báo điềm xấu)
Gà giò ngứa cựa
Gà khôn giấu đầu, chim khôn giấu mỏ
Gà lấm lưng, chó sưng đồ (gà mái thời kỳ chịu trống, chó cái thời kỳ động dục thì thịt ngon nhất)
Gà luộc hai lần ( lấy chồng lần thứ hai, tình cảm nhạt phai)
Gà luộc lại, gái cải giá
Gà mái đen, cả ổ đều đen (nòi nào giống nấy)
Gà mái gáy gở
Gà mái gáy mai, lụn bại cửa nhà
Gà mái không gáy (không phải việc của phụ nữ)
Gà một nhà (chuồng) bôi mặt đá nhau
Gà mới lên chuồng ( mới chập tối)
Gà mượn áo công
Gà ngày gió, chó ngày mưa (cũng như: bán gà kiêng ngày trời gió, bán chó kiêng ngày trời mưa)
Gà ngủ, cáo không ngủ
Gà người gáy, gà ta cũng đập cánh
Gà người gáy, gà ta cũng te te
Gà nhà bôi mặt đá nhau
Gà nhà lại bưi bếp nhà
Gà què ăn quẩn cối xay (không biết nhìn xa trông rộng)
Gà què bị chó đuổi (bị tai hoạ dồn dập)
Gà ri mâm gạo (gặp may)
Gà trống nuôi con
Gà tức nhau tiếng gáy
Tản mạn về gà!Và tiếp theo là các thành ngữ về gà khác sắp theo abc:
Tản mạn về gà!
Ác đẻ ác la, gà đẻ gà cụ tác
Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày
Bán gà cho cáo
Bán gà kiêng ngày trời gió, bán chó kiêng ngày trời mưa
Bé ăn trộm gà, già ăn trộm trâu, lâu nữa làm giặc
Bé ăn trộm gà, già ăn trộm trâu
Bìm bịp bắt gà con
Bìm bịp bắt gà trống thiến (vớ bở, gặp may)
Bơ vơ như gà con lạc mẹ
Bút sa gà chết (ký rồi thì hối không kịp)
Bụt trên toà gà nào dám mổ mắt
Canh bạc ăn thua nhau về lúc gà gáy
Cáo bắt trúng gà nhà khó
Cáo già không ăn gà hàng xóm
Cáo nào tử tế với gà
Cau hoa gà giò (các thứ ngon)
Cau phơi tái, gái đoạn tang, chim ra ràng, gà mái ghẹ
Chán gà nhà, chuốc cò nội
Chân gà lại bới ruột gà
Chim sổ lồng, gà sổ chuồng
Chó ăn đá, gà ăn muối
Chó ăn đá, gà ăn sỏi
Chó ăn đất, gà ăn sỏi
Chó ba quanh mới nằm, gà ba lần vỗ cánh mới gáy
Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng
Chó cậy nhà, gà cậy vườn
Chó cùng nhà, gà cùng chuồng
Chó giữ nhà, gà gáy sáng
Chó giữ nhà, gà gáy trống canh
Chó lê trôn, gà gáy gở (điềm xấu)
Chó liền da, gà liền xương (kinh nghiệm dân gian dùng chó, gà con để chữa lành da, liền xưng)
Chó quen nhà, gà quen chuồng
Chó tháng ba, gà tháng bảy (xưa là những tháng giáp hạt, thiếu ăn nên gà chó đều gầy, không ngon)
Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
Chúa vắng nhà gà mọc đuôi tôm
Chúa vắng nhà gà vọc niêu tôm
Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn
Chuồng phân nhà chẳng để gà người bới
Chữ như gà bới
Chửi như mất gà
Cỏ gà loang lổ trời đổ mưa ngay
Cỏ gà màu trắng, điềm nắng đã hết
Cỏ gà mọc lang, cả làng được nước
Con cà con kê
Con giữ cha, gà giữ ổ
Con tông gà nòi
Cõng rắn cắn gà nhà
Cơm chín tới, cải ngồng non, gái một con, gà lên tổ đẻ /gà nhảy ổ
Cơm đâu no bụng chó, thóc đâu no bụng gà
Cơm gà cá gỏi
Cơm gà mất bạn
Da (mặt) đỏ như gà chọi
Da gà tóc hạc
Da như trứng gà lột
Da trắng như trứng gà bóc
Dáo dác như gà mắc đẻ
Dâu vào nhà như gà bỏ rọ
Dùng dao mổ trâu cắt tiết gà
Đãi cứt sáo lấy hạt đa, đãi cứt gà lấy hạt tấm (như: rán sành ra mỡ)
Đầu gà còn hơn đuôi trâu
Đầu gà đít vịt
Đầu gà má lợn
Độc hạc kê quần
Đông như đám gà chọi
Đống thóc nhà đừng để cho gà người bới
Đuôi trâu không bằng đầu gà
Đuổi gà cho vợ
Ếch tháng ba, gà tháng bảy
Gạo tám xoan, chim ra ràng, gái mãn tang, gan gà giò
Giàu lợn nái, lãi gà con (nuôi dễ lãi to chóng giàu)
Giết gà lấy trứng
Hạc lập kê quần
Hết cả gà lẫn chuồng
Hoài thóc nuôi gà rừng
Hoài thóc ta cho gà người bới
Hóc xương gà, sa cành khế
Học như gà đá vách (không có kết quả)
Hỏi gà đáp vịt
Kê báo tai, thước báo hỷ
Kê bì hạc phát (da gà tóc hạc)
Kê cân kê cốt (yếu ớt)
Kê minh khuyển phệ (gà gáy, chó sủa ; cảnh nông thôn)
Kể cà kê dê ngỗng
Kể gà kể ngỗng
Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi
Khách đến nhà không con gà thì bát tép
Khách đến nhà không gà thì vịt
Không ai nuôi chó một nhà, nuôi gà một sân
Lép bép như gà mổ tép
Lộp bộp như gà mổ mo
Lờ đờ như gà ban hôm
Lợn nhà gà chợ (nên mua ở đâu)
Lợn thả gà nhốt (sẽ ít tăng trọng)
Lúng túng như gà mắc (phải, vướng) tóc
Mặt đỏ như gà chọi
Mặt gà mái (màu tai tái, bệnh hoạn, nhút nhát)
Mặt tái (xám) như gà cắt tiết
Mẹ gà con vịt ( không có quan hệ máu mủ ruột thịt)
Mèo mả, gà đồng (vô lại, bợm bịp)
Mổ gà dao trâu
Một tiền gà, ba tiền thóc (thu không bằng chi)
Mùa hè đang nắng cỏ gà trắng thì mưa
Nghe gà hoá cuốc
Nháo nhác như gà lạc mẹ
Nháo nhác như gà phi cáo
Nhìn gà hoá cuốc
Nhớn nhác như gà con gặp quạ
Như gà mắc tóc
Như gà mất mẹ
Nửa đêm gà gáy (quá khuya khoắt)
Ông nói gà bà nói vịt
Phượng hoàng ăn lẫn với gà
Ráng mỡ gà, ai có nhà thì chống (điềm trời sắp có bão)
Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa
Rối như gà mắc đẻ
Rồng rồng theo nạ, quạ theo gà con
Rũ như con gà cắt tiết
Te tái như gà mái mắc đẻ
Te tái như gà mái nhảy ổ
Thóc chắc nuôi gà rừng (phí của)
Thư sinh trói gà không chặt
Trâu đen ăn cỏ, trâu đỏ ăn gà (châm biếm người lái máy cày phải được ăn sang, nông dân phải chịu tốn kém)
Trứng gà trứng vịt (xấp xỉ nhau)
Ủ rũ như gà phi trời mưa
Ủ rũ như gà rù
Vạ vịt chưa qua, vạ gà đã đến
Vắng chủ (chúa) nhà, gà bươi bếp
Vắng chủ (chúa) nhà, gà mọc đuôi tôm
Vịt già gà non
Vịt già gà tơ
Voi chín ngà, gà ba chân (các thứ cực kỳ hiếm hoặc không thể có)
Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hông mao (các thứ cực kỳ hiếm hoặc không thể có)
Vợ nhà gà chợ
Vợ trong nhà, gà ngoài chợ
Xanh (cho) nhà, lợn gà người
Xua (đuổi) gà cho vợ (lời đùa về các ông chồng đang không có công việc gì hơn)
Xui trẻ ăn cứt gà (xui dại).
Tản mạn về gà!Tản mạn về gà!Tản mạn về gà! còn rấtrất nhìu câu ca dao,tục ngữ,câu đối,câu đố,thơ và các bài hát về gà mong cả nhà ủng hộ bổ xung thêm cho thật phong phú đầy đủ hen.Tản mạn về gà!Tản mạn về gà!
Chúc cả nhà luôn vui với gà nhé!!!
Thân!