CyberCorp

CyberCorp With our end-to-end solutions, CyberCorp makes e-Commerce easy for brands and creates sustainable values for businesses, consumers and partners.
1.

Commercial Management
2. Digital Marketing
3. Fullfilment
4. Customer Service Solution

Facebook CPAS giải pháp hỗ trợ Brand tăng trưởng trên sàn thương mại điện tửFacebook CPAS – Giải pháp cần thiết để Nhãn ...
15/05/2021

Facebook CPAS giải pháp hỗ trợ Brand tăng trưởng trên sàn thương mại điện tử

Facebook CPAS – Giải pháp cần thiết để Nhãn hàng tăng trưởng trên các sàn thương mại điện tử

Để bắt kịp và đồng hành cùng sự tăng trưởng vượt bậc của các Nhãn hàng trên các sàn Thương mại điện tử, các nền tảng quảng cáo đã cố gắng tạo ra các giải pháp, tính năng phù hợp để liên kết nền tảng quảng cáo và sàn thương mại điện tử. Một trong số đó là CPAS - giải pháp xuất sắc đến từ Facebook.

Trước khi có CPAS, việc các nhãn hàng đẩy quảng cáo từ Facebook vào các sàn để tăng lượng người dùng, cũng như đơn hàng, doanh thu của shop mình trên các sàn là một việc cực kỳ khó khăn bởi sự giới hạn về dữ liệu mà nhãn hàng có.

Bạn chỉ có thể đẩy người truy cập vào gian hàng của bạn trên sàn, bạn có thể thấy được doanh số tổng của mình nhưng không thể bóc tách doanh số đến từ chiến dịch quảng cáo nào, hay nói cách khác, bạn không thể đo lường hay biết được hiệu quả của các chiến dịch quảng cáo mà mình tạo ra.
Bạn cũng không thể nhắm chọn lại những khách hàng đã vào gian hàng của mình, những người đã xem sản phẩm hay đã thêm vào giỏ hàng để chuyển đổi họ.
Một số nhãn hàng lớn hơn được sự hỗ trợ của các sàn trong việc chia sẻ dữ liệu thông qua báo cáo trên Google Analytics của sàn, hay thông qua marketing solution portal nhưng dữ liệu sẽ không được real-time, thường là ngày hôm sau bạn mới biết kết quả của ngày hôm trước. Nhãn hàng cũng được các sàn chia sẻ về tập người dùng liên quan đến nhãn hàng một cách thủ công qua tính năng audience sharing của Facebook. Nhưng thậm chí bạn có dữ liệu được chia sẻ như mình vừa mới đề cập thì việc tạo quảng cáo, tối ưu quảng cáo cũng rất khó khăn, bạn phải tạo rất rất nhiều quảng cáo, tương ứng với từng sản phẩm, không thể sử dụng các chiến dịch quảng cáo chuyển đổi (vì không được gắn pixel lên website của sàn), vì vậy việc tối ưu cũng phải được thực hiện một cách thủ công.

Năm 2019 CPAS ra đời và giải quyết được hầu hết các vấn đề khó khăn nêu trên. Hãy cùng nhau tìm hiểu về CPAS nhé:

1.CPAS là gì?
CPAS - viết tắt của Quảng cáo cộng tác (Collaborative Performance Advertising Solution) có thể là một khái niệm khá mới đối với những người làm thương hiệu và ngay cả người dùng thương mại điện tử có kinh nghiệm.

Đây là một giải pháp marketing mới do Facebook hợp tác với các trang thương mại điện tử (TMĐT) tạo ra. Công cụ này cho phép các thương hiệu thúc đẩy người dùng mua sản phẩm có mặt trên sàn TMĐT thông qua quảng cáo động (Dynamics Ads) của Facebook.

Tuy chỉ mới được Facebook tung ra trong 2 năm gần đây (02/2019), CPAS dần trở thành 1 công cụ cần thiết đối với ngành thương mại điện tử vì tính năng tuyệt vời của nó:

Giúp các Nhãn hàng “theo đuổi” người dùng một cách hiệu quả cho đến khi mua hàng thành công
Cung cấp dữ liệu được cập nhật theo thời gian thực từng phút giây cho tối ưu chiến dịch quảng cáo
Tận dụng danh mục sản phẩm và dữ liệu người dùng tương tác trên sàn TMĐT cho quảng cáo
Giúp các Nhãn hàng đo được tỷ lệ chuyển đổi của của các chiến dịch quảng cáo về sàn TMĐT, điều mà trước đây là không thể.
“Lý do CPAS được gọi là quảng cáo cộng tác vì chúng tăng cường sự hợp tác giữa thương hiệu và các sàn thương mại điện tử.”

2.Vậy rốt cuộc CPAS hoạt động như thế nào?
Để dễ hiểu thì chúng ta bắt đầu với ví dụ sau nhé:

Bạn đang có ý định mua Nồi chiên không dầu nên truy cập thử vào gian hàng trực tuyến của brand A trên Shopee. Sau một hồi xem xét, lựa chọn bạn nghĩ là mình cần thêm thời gian để cân nhắc thêm trước khi mua. Thật “tình cờ” và “trùng hợp”, khi bạn lướt Facebook và Instagram sau đó, quảng cáo brand A xuất hiện khắp mọi nơi với nội dung và hình ảnh giới thiệu các sản phẩm Nồi chiên không dầu giống như những gì bạn đã xem và tìm kiếm trên Shopee lúc đầu. Khi bấm vào quảng cáo, lập tức bạn được dẫn trực tiếp tới trang sản phẩm Nồi chiên không dầu của brand A trên Shopee để mua hàng thật dễ dàng.

Bạn thắc mắc, tại sao brand A trên Facebook lại biết được mình đang muốn mua Nồi chiên không dầu của hãng trên các sàn TMĐT như Shopee, Lazada, Tiki... mà quảng cáo đến mình nhỉ?

Ở trên là hành trình điển hình của một người mua sắm online, vậy còn người bán thì sao?

Để bán được sản phẩm trên sàn TMĐT, nhãn hàng cần dẫn người truy cập về gian hàng của mình trên sàn TMĐT thông qua các công cụ quảng cáo như: Facebook Ads, Google Ads, … Tuy nhiên, thực tế cho thấy đa số khách hàng sẽ không mua sản phẩm ở lần đầu tiên nhìn thấy quảng cáo dù họ đang có nhu cầu mua thực sự. Người dùng mê mải xem và “lướt” trên internet cho đến khi họ quên việc cần mua món hàng lúc đầu, hoặc tệ hơn, chuyển sang mua sản phẩm tương tự của một nhãn hàng khác. Điều này khiến cho việc xác định khách hàng nào tiềm năng có thể “chốt đơn” trở thành một thử thách rất lớn.

“Khách hàng biết đến sản phẩm từ quảng cáo của bạn, nhưng họ có thể kết thúc hành trình mua hàng của mình bằng việc mua từ một nơi khác.”

Ví dụ trên chính là thử thách mà các nhãn hàng phải đối mặt khi chạy quảng cáo hướng khách hàng đến các sàn TMĐT. Thật may mắn, sự ra đời của CPAS giúp cho các nhãn hàng có thể đo lường những dữ liệu từ sản TMĐT theo thời gian thực, từ đó tái tiếp cận những khách hàng tiềm năng đã ghé vào gian hàng để “theo đuổi”, thúc đẩy họ hoàn thành hành trình mua hàng của mình một cách hiệu quả nhất.

3.Làm thế nào để có thể sử dụng được CPAS?
Quy trình 3 bước cơ bản để bắt đầu với CPAS:

Đầu tiên, nhãn hàng cần hợp tác với sàn TMĐT để được chia sẻ một Danh mục sản phẩm (Product Catalog) từ phía sàn. (Đây là lý do hình thức này gọi là Quảng cáo cộng tác.)
Tiếp theo, để tạo quảng cáo sử dụng CPAS, bạn cần chọn chọn Mục tiêu quảng cáo (Marketing Objective) là Catalog sale. Ở mục Collaborative ads, bạn chọn đối tác chia sẻ danh mục sản phẩm cho mình.
Sau đó, chọn Danh mục sản phẩm (Catalog) được sàn TMĐT chia sẻ, danh mục này sẽ chứa tất cả những thông tin của sản phẩm, bao gồm cả dữ liệu khách hàng đã tương tác với sản phẩm.
Sau khi hoàn thiện những bước trên, nhãn hàng có thể sử dụng danh mục sản phẩm với những dữ liệu bao gồm trong đó này để chạy chiến dịch quảng cáo động (Dynamics Ad) hướng đến đúng đối tượng mục tiêu tiềm năng nhất.

Sau khi thực hiện các bước trên, chúng ta có thể bắt đầu tạo được một chiến dịch quảng cáo sử dụng CPAS rồi. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng CPAS một cách hiệu quả?

4.Yếu tố làm nên chiến dịch quảng cáo CPAS hiệu quả
Tạo quảng cáo với CPAS là câu chuyện đơn giản, khiến quảng cáo CPAS chạy một cách hiệu quả là cả một bài toán, cần sự kết nối giữa các yếu tố như: giai đoạn của chiến dịch, phân bổ ngân sách theo giai đoạn, xây dựng cấu trúc nhóm khách hàng và ấn phẩm sáng tạo...

Bài viết này sẽ tập trung phân tích 2 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả của quảng cáo CPAS đó là (1) Phễu khách hàng (Audience) và (2) Ấn phẩm sáng tạo (Creative)

4.1. Sử dụng CPAS để xây dựng cấu trúc Phễu khách hàng (Audience Funnel):

Phễu khách hàng (Audience Funnel) là mô hình được xây dựng bằng cách sử dụng một chuỗi chiến dịch quảng cáo khác nhau nhằm tiếp cận khách hàng thông qua hành trình mua hàng của họ (Customer Journey.) Đầu vào của phễu là người dùng không biết đến sản phẩm của nhãn hàng, thông qua chiến dịch quảng cáo và nhóm khách hàng khác nhau ở mỗi tầng phễu lọc, cuối cùng trở thành khách hàng.

Trong mô hình này, việc hiểu và vận dụng CPAS đóng vai trò cực kỳ quan trọng để xác định đúng nhóm khách hàng phù hợp cho mỗi tầng phễu.

Một mô hình Audience Funnel mà Pmax đã xây dựng thành công cho các chiến dịch quảng cáo CPAS:

Kết nạp/ Acquire: Đầu vào của phễu khách hàng là User Acquisition - hay chiến dịch kết nạp thêm khách hàng mới cho doanh nghiệp hay sản phẩm. Để xác định được khách hàng ở tầng phễu này, nhà quảng cáo cần nghiên cứu hành vi và sở thích của khách hàng mục tiêu trên Facebook, đưa ra các giả thuyết (Hypothesis) về Sự thật ngầm hiểu (Customer Insight.) Sau đó, sử dụng những Giả thuyết cùng Sự thật ngầm hiểu này để chạy những chiến dịch quảng cáo thử nghiệm A/B Testing và lọc ra tập khách hàng tiềm năng nhất. Đây là tầng phễu đầu tiên nên tập khách hàng là lớn nhất trong tất cả các tầng phễu.
Bán gia tăng/ Upsell: Chiến dịch Bán gia tăng (upsell) ở tầng thứ hai hướng đến nhóm người dùng đã biết đến và xem sản phẩm tại gian hàng. CPAS có thể giúp Nhãn hàng xác định chính xác những tập khách hàng đã truy cập/ xem trang sản phẩm trong thời gian từ 1 đến 180 ngày. Việc phân loại tập khách hàng theo các mốc thời gian tương tác sẽ rất hữu ích để tạo chiến lược tái tiếp cận phù hợp cho nhóm khách hàng tiềm năng và gia tăng tỷ lệ mua hàng.
Chuyển đổi/ Convert: Từ người dùng đến khách hàng. Ở tầng thứ ba của phễu, chiến dịch chuyển đổi - đúng với cái tên của mình sẽ tập trung vào những người dùng gần trở thành khách hàng nhất. Họ đã thêm sản phẩm vào giỏ hàng (Add to Cart - ATC) nhưng vẫn chưa mua hàng. Sau khi CPAS giúp bạn xác định được tập khách hàng này, Nhãn hàng có thể tạo ra quảng cáo với nội dung riêng biệt, gợi nhắc mua hàng để tăng tỷ lệ chuyển đổi hiệu quả cho riêng tập khách hàng này.
Bán chéo/ Cross-sell: Cuối cùng- chiến dịch Bán chéo (Cross-sale) để giới thiệu thêm sản phẩm/ dịch vụ liên quan đến sản phẩm chính, kích thích khách hàng chi thêm tiền cho cho sản phẩm phụ liên quan, hoặc sản phẩm khác loại để tăng doanh thu thêm cho Nhãn hàng và tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng. (Ví dụ: Khi bạn đã mua sản phẩm Nồi chiên không dầu của Brand A, nhãn hàng sẽ phân phối những quảng cáo đến các sản phẩm liên quan như Giấy lót chống dính cho nồi chiên hoặc sản phẩm nhà bếp tương tự như Nồi áp suất…). Với chiến dịch này, khách hàng mục tiêu sẽ là những khách hàng đã mua hàng hoặc từng trải nghiệm sản phẩm rồi. Điểm thật sự cần lưu ý đối với chiến dịch Cross-sell: thời điểm bán là điểm mấu chốt . Việc thuyết phục khách hàng đã từng mua sản phẩm, mua thêm một sản phẩm khác của Nhãn hàng ở giai đoan Cross-sale sẽ khó hơn giai đoạn Up-sell do trở ngại về tâm lý. Với CPAS, bạn có thể chọn được thời gian bạn muốn để tái tiếp cận (retarget) nhóm khách hàng của mình, kết hợp những đặc điểm của sản phẩm để xác định thời gian tái tiếp cận hợp lý chính là yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công cho chiến dịch Cross-sell.

Sau khi xác định được các Funnel thì phần quan trọng tiếp theo là: Làm thế nào để phân bổ ngân sách cho các phễu mua hàng một cách hợp lý?

Có thể bạn sẽ hơi thất vọng, nhưng thật sự không có một công thức chung nào cho tất cả các chiến dịch cả. Với mỗi ngành hàng, mỗi sản phẩm hay mỗi Audience Funnel đều sẽ có một kế hoạch và chiến lược phân bổ ngân sách khác nhau. Tuy nhiên, vẫn sẽ có một vài quy tắc chung để các nhà quảng cáo tuân theo khi lập kế hoạch cho chiến dịch của mình:

Quy tắc 1: Phân bổ ngân sách dựa trên hiệu quả
Bạn cần phải luôn đảm bảo tập khách hàng có hiệu quả tốt nhất (ví dụ như ROAS là cao nhất) sẽ được ưu tiên phân bổ ngân sách trước, sau đó mới đến tập khách hàng có hiệu quả tốt thứ 2, thứ 3 theo trình tự.

Quy tắc 2: Tư duy cân bằng phễu
Bên cạnh việc tối ưu ROAS cần phải tính toán để phễu khách hàng luôn được cân bằng, tránh tình trạng phễu bị bóp phần trên hoặc là không chốt được các phần phễu bên dưới. Hãy thử tưởng tượng trường hợp nếu bạn dồn hết 100% ngân sách để retarget tập khách hàng đã add to card, vậy thì sau khi tất cả bọn họ mua hàng thì bạn sẽ làm gì tiếp theo?

Quy tắc 3: Luôn thay đổi phân bổ ngân sách dựa trên tình trạng chiến dịch
Tối ưu trong phân bổ ngân sách không phải là công việc làm một lần rồi thôi, mà đó là công việc cần phải làm mỗi ngày khi chiến dịch diễn ra. Mỗi ngày, mỗi khung giờ, mỗi giai đoạn của chiến dịch hay mỗi chương trình khuyến mãi khác nhau đều có những biến số ảnh hưởng đến hiệu quả của từng tập khách hàng mà chúng ta đang target vào. Vì vậy, để có thể tối ưu được hiệu quả của chiến dịch một cách tốt nhất, project team cần phải kiểm soát chặt chẽ việc lựa chọn tập khách hàng và phân bổ ngân sách cho các tập đó.

4.2. Ấn phẩm sáng tạo (Creative) trong CPAS

Đối với Quảng cáo cộng tác, có 3 loại định dạng chính gồm:

Ảnh Đơn/ Video (Single Image or Video): Dùng 1 hình ảnh/ video mà bạn tải lên để chạy quảng cáo. Tuy nhiên với Quảng cáo cộng tác, Facebook không khuyến khích bạn sử dụng định dạng này.

Quảng cáo băng chuyền (Carousel): Là định dạng cho phép bạn giới thiệu tới người xem tối đa 10 hình ảnh hoặc video trong mỗi quảng cáo. Ở giao diện trên điện thoại di động, người dùng có thể vuốt qua các thẻ trong khi người sử dụng máy tính để bàn có thể cơ động giữa các hình ảnh bằng cách nhấn vào mũi tên trái hoặc phải.

Bộ sưu tập (Collection): Facebook Collection là format quảng cáo mới nhất của Facebook dành riêng cho nền tảng di động. Thường có một hình ảnh hoặc một video nằm trên, kèm theo 4 hình ảnh nhỏ hơn ở phía dưới trong bố cục dạng lưới. Khi người dùng click vào sẽ ra giao diện album và khi click vào sản phẩm trong album sẽ được chuyển tới website cửa hàng của sản phẩm.

Dưới đây là hướng dẫn và best practice đối với định dạng Collection:

Bên cạnh việc áp dụng các best practice về creative mà Facebook có hướng dẫn, quảng cáo CPAS hiệu quả hơn nữa thì mọi người nhớ liên tục thử sai nhiều phiên bản hình ảnh, nội dung từ đó đúc kết cho mình những phân tích, những bài học cho chính nhãn hàng của mình. Phần này mình sẽ chia sẻ kỹ hơn trong bài viết về Creative for Performance sắp tới.

Tóm lại, CPAS đã cung cấp rất nhiều dữ liệu khách hàng để nhãn hàng trên các sàn thường mại điện tử có thế tối ưu chiến dịch quảng cáo của mình. Tuy nhiên, với mỗi ngành hàng/ sản phẩm khác nhau, bạn cần phải xây dựng được kế hoạch và chiến lược thực thi phù hợp với mỗi mục tiêu của chiến dịch để đạt được kết quả tốt nhất.

Bài viết được thực hiện bởi Hạnh Lê và Nguyên Lê (PMAX)

Một năm vất vả với “cô vi- Covid 2019” đã ươm mầm cho xu hướng mới đang dần được định hình trên thế giới mà ngay cả tại ...
22/04/2021

Một năm vất vả với “cô vi- Covid 2019” đã ươm mầm cho xu hướng mới đang dần được định hình trên thế giới mà ngay cả tại PNJ trong năm 2020 đó chính là Cô Cô – “Conversational Commerce (COCO)”. Dự đoán sẽ nở rộ trong 2021.

Định nghĩa:
Conversational Commerce được hiểu là thương mại các nền tảng hội thoại ví dụ như: Facebook messenger, WhatsApp, Zalo, Google My Business, Instagram …
Link tham khảo: https://lnkd.in/gB9v6fu

Những kết quả đạt được đáng khích lệ

Hệ thống cửa hàng: tháng 12/2020 ghi nhận từ SAP là 40 tỉ đến từ các kênh COCO (Zalo, Facebook, Google…) trong đó” Zalo đóng góp 37 tỉ
Bên cạnh đó từ tháng 3/2020 – 12/2020 phòng BHĐK:

· Tăng trưởng hơn 105 nghìn
new contacts trên messenger (Facebook)

· Số lượng người quan tâm mới của Zalo OA HO tăng 3X
trong 2 tuần đầu năm 2021

· Doanh thu 35 tỉ
được ghi nhận cho kênh COCO năm 2020

Credit: Ms Phung Nguyen - PNJ Group

Stay ahead of the pack and learn how conversational commerce is making an impact in eCommerce and increasing customer engagement.

PAY PER CLICK (PPC) HAY COST PER SALES (CPS)Trái với suy nghĩ của một số Marketer là PPC không còn hữu hiệu, thật ra nó ...
12/09/2020

PAY PER CLICK (PPC) HAY COST PER SALES (CPS)

Trái với suy nghĩ của một số Marketer là PPC không còn hữu hiệu, thật ra nó chỉ không hữu hiệu cho doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả chiến dịch marketing, còn PPC vẫn là thước đo đánh giá để kiếm tiền online nhé.

1. PPC:
PPC (Pay Per Click) là cách kiếm tiền được áp dụng phổ biến trên hai nền tảng Youtube và website. Hiểu đơn giản là bạn tạo kênh video thu hút nhiều lượt xem/ follow trên Youtube hoặc xây dựng website và viết bài chất lượng để kéo một lượng traffic đủ lớn, lúc này bạn có thể đăng ký tài khoản quảng cáo với Youtube hoặc Google (cụ thể là Google Adsense) để cho quảng cáo của các nhãn hàng xuất hiện trên video/ website của bạn. Mỗi khi có người click vào xem quảng cáo bạn sẽ nhận được tiền. Hình thức kiếm tiền này đã trở nên rất thịnh hành trong những năm gần đây và sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.

2. Freelancer:
Đây là hình thức tuy đã rất quen thuộc nhưng vẫn khá hấp dẫn. Mặc dù thị trường freelancer ngày càng trở nên cạnh tranh nhưng đồng thời cũng lại mở ra nhiều cơ hội việc làm mới cho mọi người. Ngoài các job truyền thống như biên-phiên dịch, thì với sự phát triển như vũ bão của online marketing, một loạt các hình thức việc làm mới đã xuất hiện với nhu cầu thuê freelancer cực kỳ cao, có thể kể tới: thiết kế website/ logo/ hình ảnh; sáng tạo nội dung cho website; ghi âm giọng nói; làm video ngắn giải thích chức năng của sản phẩm/ dịch vụ, v.v. Chỉ cần bạn chứng minh dịch vụ của mình đủ tốt và uy tín, thì freelancer quả thực là con đường hứa hẹn giúp bạn có nguồn thu nhập ổn định với thời gian làm việc vô cùng linh hoạt

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN DỊCH MAKTETING Marketing online đã và đang là xu hướng tất yếu không chỉ cho e-Commerce mà còn c...
26/08/2020

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHIẾN DỊCH MAKTETING

Marketing online đã và đang là xu hướng tất yếu không chỉ cho e-Commerce mà còn cho cả các doanh nghiệp kinh doanh truyền thống đang dần chuyển đổi sang O2O, tuy nhiên việc đánh giá hiệu quả chiến dịch marketing không phải lúc nào cũng dễ dàng nếu không xác định rõ mục tiêu và các thông số (metrics) đánh giá hiệu quả. Ví dụ, với các chiến dịch bán hàng trong ngành e-Commerce bạn sẽ quan tâm đến CPO (Cost per Order), còn đối với các ngành như ngân hàng hay bảo hiểm, bạn sẽ quan tâm đến CPL (Cost per Lead) hơn.

CyberCorp gởi ý một số yếu tố ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu quả chiến dịch marketing cho các marketer tham khảo nhé.

1. Xác định mục tiêu rõ ràng

Khi bắt đầu một chiến dịch marketing online, trước tiên bạn cần đặt mục tiêu rõ ràng - giống như một chiếc la bàn hay một kim chỉ nam cho các hoạt động trong chiến lịch và giúp bạn đo lường hiệu quả của chiến dịch.

Tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh mà mục đích từng compagin có thể khác nhau, vì vậy trước tiên bạn nên xác định những gì bạn muốn đạt được với chiến dịch marketing của mình. Ví dụ: bạn muốn nâng cao nhận thức về thương hiệu (brandwaress), tăng chuyển đổi (conversion rate), tạo khách hàng tiềm năng (new customers) hay giữ chân khách hàng trung thành (retention). Dù là mục tiêu nào thì các mục tiêu phải luôn cụ thể, có thể đo lường được, có thể đạt được, thực tế và kịp thời.

2. Hiểu các thông số đánh giá (metrics)

Các thông số đánh giá hiệu quả của chiến dịch marketing phải sát với mục tiêu cần đạt được.
Một số các metrics thường được sử dụng:
• Website traffic: Traffic từ các kênh digital mà bạn đang sử dụng.
• Traffic by source: Chỉ cho bạn thấy kênh này đem lại traffic hiệu quả nhất, bao gồm organic search, paid search, referrals hay social networks.
• New visitors vs. returning visitors: Chỉ ra cho bạn thấy được content của chiến dịch phù hợp với đối tượng nào mà chiến dịch muốn hướng tới.
• Sessions: Là số lượng tương tác của user với website trên một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ nếu google xác định thời gian để đo 1 session là 30 phút, khi khi 1 user ở trên website của bạn bất kể họ làm gì trong vòng 30 phút được tính là 1 session.
• Pageview: số lượng người đã ghé vào website.
• Most visited pages: chỉ ra trang nào trong website của bạn thu hút lượng người ghé thăm nhiều nhất.
• Bounce rate: là tỷ lệ khách ghé qua website và thoát ngay lập tức.
• The conversion rate: Tùy vào campaign thì conversion rate có thể đánh giá khác nhau, ví dụ như số lần download sách hay là chuyển đổi thành khách mua hàng.
• Impressions: Số lượng người được quảng cáo hiện ra, bất kể người đó có click vào hay không.
• Social reach: Chỉ ra bao nhiêu người nhìn thấy quảng cáo của bạn (thường nhầm lẫn với Impressions)
• Social engagement: Tổng số người dung có tương tác với nội dung bao gồm click, likes, share
• Email open rate: Số người mở mail trong email campaign.
• The click-through rate: Tỷ lệ người click vào link trên tổng số người nhìn thấy page, email hay social post.
• Cost-per-click (CPC): Chi phí phải trả để có 1 click.
• Cost-per-Order: Chi phí phải trả để có 1 đơn hàng.
• Cost-per-Lead: Chi phí phải trả để có 1 lead – là khách hàng tiềm năng.
• Return on investment (ROI) Chỉ ra bạn thu được bao nhiêu so với chi phí phải bỏ ra.

Tất nhiên, bạn không cần dung hết các metric để đo hiệu quả của chiến dịch, mà tùy vào giai đoạn, tùy vào mục tiêu mà lựa chọn metric để dung.

3. Sử dụng công cụ hỗ trợ

Khi bạn đã xác định mục tiêu chiến dịch và các metric muốn đạt được, bạn cần có các công cụ giúp bạn nắm bắt và theo dõi kết quả, phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của bạn.

Ví dụ: đối với phân tích trang web và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, bạn có thể bắt đầu với Google Analytics như một nền tảng vững chắc. HubSpot, Webtrends, SEMrush, Raven Tools và Moz cũng có thể là những công cụ hữu ích cần lưu ý.

4. Đánh giá vá tối ưu

Bất kể bạn đang xây dựng một chiến dịch tiếp thị kỹ thuật số đa kênh, quy mô lớn hay một chiến dịch nhỏ hơn, bạn luôn cần xác định xem nó có đạt được các mục tiêu mà bạn đã đặt trước đó hay không. Bắt kịp thời gian chiến dịch của bạn phù hợp với bạn với cảm giác cấp bách và giúp bạn hiểu những gì bạn đã hoàn thành cho đến nay. Tốt nhất, nên có một chiến lược dài hạn, với một giai đoạn thực hiện và đánh giá lại hiệu quả để tối ưu hơn cho những chiến dịch sau

Ví dụ: nếu mục tiêu của bạn là tăng tỷ lệ chuyển đổi lên 5% trong năm tháng. Mục tiêu này chắc chắn là cụ thể, có thể đo lường được, thực tế và kịp thời. Do đó, nếu bạn nhận thấy tỷ lệ chuyển đổi của mình chỉ tăng 2% trong thời gian báo cáo, thì đây là một chỉ báo rõ ràng rằng các chiến thuật của bạn đang hoạt động không tốt và bạn cần phải đánh giá lại chiến dịch của mình.

COUPANG TRỞ THÀNH NHÀ BÁN LẺ ONLINE HÀNG ĐẦU HÀN QUỐCCoupang - Nhà bán lẻ online đã vượt qua Amazon tại Hàn Quốc để trở ...
24/08/2020

COUPANG TRỞ THÀNH NHÀ BÁN LẺ ONLINE HÀNG ĐẦU HÀN QUỐC

Coupang - Nhà bán lẻ online đã vượt qua Amazon tại Hàn Quốc để trở thành nhà bán lẻ online hàng đầu. Coupang cung cấp danh mục 16 ngành hàng bao gồm hầu hết hàng hóa thiết yếu, bao gồm cả hàng tươi sống khiến khách hàng vô cùng thỏa mãn và mua sắm tiết kiệm.

Giống như Amazon, ngay từ ngày đầu thành lập, Bom Kim - ông chủ Coupang đã rất quan tâm đến dịch vụ logistic để đảm bảo dịch vụ giao hàng nhanh cho khách hàng. Coupang đã đầu tư hàng triệu đô, thiết lập hơn 200 nhà kho khắp cả nước, xe tải và hơn hàng ngàn tài xế giao hàng. Năm ngoái 2019, Coupang cho ra đời dịch vụ giao hàng Dawn Delivery sẵn sàng giao hàng cho khách hàng vào trước 7h sáng nếu khách đặt hàng ngày hôm trước đến nữa đêm hôm trước. Ngoài ra, dịch vụ giao hàng nhanh Rocket, khuyến mãi Goldbox mỗi ngày, dịch vụ giao đồ ăn nhanh luôn làm hài lòng các khách hàng luôn muốn phục vụ nhanh của đất nước Hàn Quốc này.

Coupang đang có kế hoạch IPO vào năm 2021 với giá trị định giá 9 tỷ USD. Liệu Coupang - công ty nằm trong danh mục đầu tư của Softbank có thể IPO như kỳ vọng!?

E-COMMERCE ENABLER - GIẢI PHÁP CHO BRANDS VÀ RETAILERSE-Commerce Enabler chính là những nhà cung cấp dịch vụ sẽ đảm bảo ...
23/08/2020

E-COMMERCE ENABLER - GIẢI PHÁP CHO BRANDS VÀ RETAILERS

E-Commerce Enabler chính là những nhà cung cấp dịch vụ sẽ đảm bảo quá trình bán hàng từ A đến Z cho các doanh nghiệp bao gồm cả các nhãn hàng và công ty bán lẻ trên sàn thương mại điện tử. Khi thực hiện bán hàng trên E-Commerce, doanh nghiệp thường sẽ gặp phải một quá trình và sự vận hành rất phức tạp và mất thời gian bao gồm: Bulk lisitng, quản lí giá, quản lí kho, cập nhật SKU, lên kế hoạch bán hàng, lên kế hoạch marketing, chiến lược bán hàng, vận hành kho, chăm sóc khách hàng, đo lường thông số bán hàng, v.v. Một đội ngũ nhân viên chưa chắc đã đủ tiềm lực để phát triển quá nhiều chu trình như vậy. Và khi đó doanh nghiệp cần một bên hỗ trợ thật bài bản, chuyên nghiệp về bán hàng tại E-Eommerce, đó là lý do các công ty E-Commerce Enabler tại Đông Nam Á xuất hiện cùng lúc với các sàn thương mại điên tử và hỗ trợ đắc lực cho các nhãn hàng và công ty bán lẻ.

E-COMMERCE ENABLER SẼ LÀM GÌ?

Nhà cung cấp dịch vụ giúp một thương hiệu thực hiện chiến lược kỹ thuật số của mình thông qua giải pháp một cửa. Giải pháp này bao gồm sản xuất nội dung, tối ưu hóa nền tảng web, hiệu suất tiếp thị, công nghệ để tích hợp tất cả các kênh kỹ thuật số, tất cả các cách để chăm sóc khách hàng, thực hiện và / hoặc đưa nó đến ngưỡng cửa của khách hàng cuối cùng.

1. Quản lý store Online
Bắt đầu từ việc set up stores trên các trang TMĐT, sau đó tham gia quản lí, vận hành từng ngày, lên kế hoạch, chiến lược marketing và bán hàng. Nhiệm vụ của Enablers là không chỉ tối ưu doanh số mà còn là xây dựng hình ảnh thương hiệu cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Enablers có thể thương thảo với các platform TMĐT để tối ưu và bảo vệ hình ảnh thương hiệu của khách hàng.

2. List sản phẩm & Quản lí giá
Từ hình ảnh sản phẩm chuyên nghiệp đến bảo vệ chủ quyền thương hiệu cũng như quản lí giá và khuyến mãi sao cho cạnh tranh nhưng vẫn khác biệt với đối thủ là nhiệm vụ của Enablers. Ngoài ra, nhiệm vụ của Enablers còn là thương thảo với platform để đưa ra sự tối ưu về chiến dịch bán hàng và tiết kiệm nhất cho doanh nghiệp.

4. Hoàn thiện chu trình bán hàng
Mỗi platform có một tiêu chuẩn và yêu cầu riêng, bao gồm thời gian trả lời order, thời gian vận chuyển. Enablers sẽ phải quản lí vấn đề đó cũng như đảm bảo quá trình vận chuyển tốt nhất để có thể hoàn thiện order. Thường họ sẽ có kho riêng để quản lí sản phẩm cho khách hàng.

5. Dịch vụ khách hàng
Mỗi khách hàng đều là một cá thể khác nhau và sẽ có cách chăm sóc khác nhau. Enablers phải có một đội chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, phải được trained với một thái độ dịch vụ tốt nhất.

6. Báo cáo
Báo cáo kinh doanh, quản lí SKU, báo cáo cạnh tranh cần phải có. Enablers sẽ báo cáo mọi phân tích và đưa ra giải pháp để cải thiện, tối ưu hiệu quả.

7. Quảng cáo trả phí
Thời công nghệ 4.0 đem lại sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp khác nhau, từ lớn đến bé. Digital ads là một phần không thể thiếu và thường để cạnh tranh thật tốt với đối thủ thì bạn luôn phải trả giá. Trả giá ở đây bao gồm là chi phí cho quảng cáo. Enablers phải đảm bảo và lên kế hoạch chi tiết sao cho vừa hiệu quả lại vừa hợp lí cho khách hàng.

QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM Sản phẩm ngày càng có xu hướng có vòng đời sản phẩm (Product Lify Cycle) ngắn hơn, điển hình n...
23/08/2020

QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM

Sản phẩm ngày càng có xu hướng có vòng đời sản phẩm (Product Lify Cycle) ngắn hơn, điển hình như sản phẩm thuộc ngành hàng điện tử, điện thoại, ITC thông thường vòng đời sản phẩm chỉ khoản 1 năm. Tương ứng với mỗi giai đoạn, quản lý ngành hàng cần có những hành động tương ứng giúp thúc đẩy bán hàng và đảm bảo tồn kho lành mạnh.

Address

Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when CyberCorp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to CyberCorp:

Share