Công Ty TNHH Fx Digital

Công Ty TNHH Fx Digital 108 Lý Thường Kiệt, Phường Cẩm Châu, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam

TẤT TẦN TẬT VỀ MARKETING MIX (4P) VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPMarketing Mix là gì ? Marketing mix hay còn gọ...
12/12/2021

TẤT TẦN TẬT VỀ MARKETING MIX (4P) VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Marketing Mix là gì ?

Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường. Thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1953 bởi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học.

Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa. Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp và cải tiến của marketing hiện đại. Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác là Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.

Ngoài ra thì định nghĩa marketing mix khác cũng rất đơn giản, nó chỉ việc bạn đặt chính xác sản phẩm vào đúng chỗ, đúng thời điểm và có mức giá phù hợp. Lý thuyết là như vậy nhưng làm thế nào để có thể áp dụng vào thực tiễn là điều vô cùng khó khăn. Về cơ bản thì mô hình marketing mix bao gồm gồm 4 thành phần với sản phẩm hữu hình và 7 thành tố cho sản phẩm vô hình, và thuyết 4Cs. Nói cách khác các thành phần của marketing mix bao gồm 3 mô hình đó là: 4P, 7P và 4C.

Vai trò của marketing mix
Nhắc đến vai trò của marketing mix, nó là yếu tố quan trọng trong mô hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Được coi là cầu nối giữa người mua và người bán, giúp người bán có thể dễ dàng hơn trong việc hiểu được những nhu cầu thực tế của người mua từ đó giúp thỏa mãn một cách tối ưu nhất. Nhờ vậy có thể hoạch định được các chiến lược tiếp thị phù hợp nhất.

Phân bổ trách nhiệm: Marketing mix đóng vai trò đem lại sự chuyên môn hóa. Nhờ đó giúp phân bổ trách nhiệm đến từng thành viên, công việc được chia nhỏ đảm bảo được tính S.M.A.R.T
Cung cấp những dữ liệu giá trị để phân bố tài nguyên: Mỗi một chiến dịch marketing thành công đều cần phải được đảm bảo bởi sự phân bổ nguồn lực bao gồm tài chính và con người.
Phân tích cơ cấu lợi nhuận – chi phí
Tạo cơ hội xúc tiến thương mại:
Marketing mix 4P truyền thống
Đây là mô hình marketing được xây dựng năm 1960 bởi E. Jerome McCarthy. Khi đó, mô hình Marketing mix 4Ps đã vô cùng nổi tiếng và được sử dụng rất nhiều trong các doanh nghiệp. Hơn nữa nó còn được sử dụng để giảng dạy trong các trường đại học trên toàn thế giới. Mô hình Marketing 4Ps là nền móng cho khái niệm Marketing Mix hiện nay. Dưới đây sẽ là mô hình 4P trong marketing mix truyền thống bạn có thể tham khảo:

Product (Sản phẩm)
Product là 1 trong những thành phần của marketing mix đầu tiên trong chuỗi 4p. Đó có thể là một sản phẩm hữu hình hoặc một dịch vụ vô hình nào đó. Ví dụ về các sản phẩm hữu hình có thể là những chiếc xe có động cơ, một chiếc điện thoại thông minh,hay một chiếc máy sản xuất,…Ví dụ về các sản phẩm vô hình (dịch vụ) là dịch vụ như ngành nhà hàng, khách sạn, spa, các dịch vụ du lịch hay các dịch vụ tín dụng của ngân hàng,…

Mì Tiến Vua từng là một sản phẩm mới trong ngành hàng mì ăn liền vốn đã có rất nhiều đối thủ mạnh, và chỉ trong 3 tháng tung hàng, Tiến Vua đã đạt được những chỉ số mà các nhãn hàng khác phải mất ít nhất 6 tháng hoặc hơn để đạt được, với Proposition “Mì vì sức khỏe, do không dùng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần, đảm bảo sức khỏe cho gia đình bạn”

Sau tất cả, người làm marketing cần phải tự hỏi chính mình: Cần phải làm gì để mình có thể cung cấp sản phẩm/dịch vụ tới thị trường tốt hơn so với những đối thủ cạnh tranh còn lại?

Tuy nhiên, nếu bạn muốn như thế thì bạn cần trả lời những câu hỏi sau:
Khách hàng muốn gì từ sản phẩm/dịch vụ bạn cung cấp
Khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn như thế nào
Khách hàng sử dụng chúng ở đâu
Tính năng gì sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của họ
bạn có tạo ra những tính năng thừa thãi hay không?
Tên sản phẩm/dịch vụ bạn muốn cung cấp là gì? nó có bắt tai hay không.
Kiểu dáng bạn muốn cung cấp cho sản phẩm/dịch vụ là gì
Sản phẩm của bạn khác biệt như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh
Hình thủ cuối cùng co sản phẩm/dịch vụ mà bạn muốn cung cấp sẽ có dạng như thế nào

Price (Giá cả)
Giá sản phẩm hay chính là chi phí khách hàng phải bỏ ra để sở hữu/ sử dụng sản phẩm dịch vụ bao gồm thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm xúc của khách hàng đối với sản phẩm. Việc định giá trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay trở nên vô cùng quan trọng và đầy thách thức. Nếu giá sản phẩm được đặt quá thấp, doanh nghiệp sẽ phải tập trung bán theo số lượng lớn hơn để thu về lợi nhuận. Nếu mức giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển hướng sang sản phẩm đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố chính nằm trong chiến lược giá bao gồm điểm giá ban đầu, giá niêm yết, chiết khấu %, thời kỳ thanh toán,…

Ngoài ra, giá bán quá cao có thể khiến khách hàng bỏ qua lợi ích mà sản phẩm của bạn có thể đem lại. Thế nên bạn hãy nghiên cứu chính xác yếu tố giá thị trường và giá bán đổi thủ để có thể xác định giá bán cho sản phẩm của mình thật phù hợp. Khi xác định giá bán, marketer nên cân nhắc giá trị khách hàng nhận được của một sản phẩm. Có ba chiến lược định giá chính bao gồm:

Market pe*******on pricing (định giá thâm nhập).
Market skimming pricing (định giá hớt váng).
Neutral pricing (định giá trung lập).
Để có được chiến lược định giá chuẩn xác, bạn cần xác định:

Bạn cần chi bao nhiêu để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Giá trị nhận được khi khách hàng sử dụng sản phẩm của bạn là gì?
Nếu bạn giảm giá bán của sản phẩm, liệu thị phần có tăng lên?
Giá bán mà bạn đang cung cấp có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường?
Place (Phân phối)
Các kênh phân phối là đại diện cho nơi mà một sản phẩm có thể được trao đổi mua bán, trưng bày, giới thiệu. Cửa hàng phân phối có thể là đại lý bán lẻ hay các cửa hàng thương mại điện tử trên internet. Sở hữu hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng đưa sản phẩm đến tay khách hàng. Nếu doanh nghiệp không đầu tư, phát triển kênh phân phối đúng mức có thể làm lãng phí công sức quảng cáo, sản xuất sản phẩm mà không đưa ra thị trường thành công.

Dưới đây là các chiến lược phân phối bạn có thể tham khảo

Chiến lược phân phối rộng khắp (intensive).
Chiến lược phân phối độc quyền (exclusive).
Chiến lược phân phối chọn lọc (selective).
Nhượng quyền (franchising).
Ngoài ra, bạn cần để ý những vấn đề sau:

Khách hàng tìm đến sản phẩm của bạn ở đâu.
Nơi nào khách hàng của bạn thường xuyên tới để mua sắm?
Bạn có thể tiếp cận những kênh phân phối nào? Tiếp cận chúng ra sao?
Hệ thống phân phối của doanh nghiệp bạn khác biệt với đối thủ ra sao?
Bạn có cần hệ thống phân phối mạnh hay không?
Bạn có cần bán sản phẩm của mình trên môi trường kinh doanh trực tuyến hay không?

Promotions (xúc tiến thương mại)
Các hoạt động hỗ trợ bán hàng nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết được về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp được coi là xúc tiến thương mại. Từ ấn tượng tốt về sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng sẽ dễ dàng tiến hành thực hiện giao dịch mua bán thật sự hơn, gia tăng tỉ lệ chuyển đổi với khách hàng tiềm năng.

Các hoạt động ở khâu này gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên báo chí, quảng cáo trên đài phát thanh,… Với ngân sách lớn hơn, doanh nghiệp có thể thực hiện tài trợ cho các chương trình truyền hình hay các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tổ chức các chương trình dành cho khách hàng thân thiết,… để tăng độ nhận biết thương hiệu với khách hàng đại chúng.

Ngoài ra để hiểu rõ hơn bạ đọc cũng có thể tham khảo các chiến lược marketing của 1 số thương hiệu lớn ở cả Việt Nam và thế giới như: chiến lược marketing mix của vinamilk, chiến lược marketing 4p của pepsi, chiến lược 4p của coca cola, chiến lược marketing mix của trung nguyên…

Khi những đối tượng Marketing không còn dừng lại ở những sản phẩm hữu hình, hệ thống Marketing Mix truyền thống dường như không còn phù hợp hoàn toàn với những đặc điểm của sản phẩm dịch vụ vô hình. Do vậy, hệ thống Marketing truyền thống với 4P ban đầu cần phải được thay đổi cho phù hợp với các đặc thù của dịch vụ. Mô hình 7P trong Marketing mix là một mô hình marketing bổ sung dựa vào mô hình 4P vừa được đề cập, mô hình này thêm vào 3P là: Process (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý)

Process (Quy trình)
Quy trình và hệ thống tổ chức, quản lý trong doanh nghiệp có ảnh hưởng đến quá trình marketing của công ty. Bạn cần đảm bảo rằng doanh nghiệp của mình đã có một quy trình, hệ thống giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn.

People (Con người)
Nhân viên, đại diện thương hiệu của công ty, người trực tiếp tiếp xúc và trao đổi với khách hàng.

Physical evidence (Bằng chứng vật lý)
Các yếu tố trưng bày bên trong của cửa hàng như: không gian của cửa hàng, biển hiệu của cửa hàng, trang phục làm việc của nhân viên,… Đây là yếu tố cơ sở vật chất nhưng trong marketing dịch vụ nó quan trọng hơn cả. Nó có thể chỉ mang tính hữu hình như không gian quán cafe, đồng phục nhân viên. Hoặc nó trừu tượng như thái độ tiếp khách của nhân viên, sự hỗ trợ chăm sóc khách hàng.

Physical Evidence giúp đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp, giúp họ nổi bật trong mắt khách hàng. Ví dụ như nhắc đến quán cafe không gian hiện đại thì người ta thường nghĩ tới The Coffee Housse, còn khi nhắc tới thái độ chăm sóc khách hàng chuẩn thì người ta nghĩ tới Google…

Sơ lược về 4C marketing mix là gì?
Mô hình Marketing Mix 4Cs được xây dựng bởi Robert F. Lauterborn vào năm 1990. Và nó giống như bản mở rộng của Marketing Mix, mô hình 4Cs bao gồm các thành tố như sau:

Cost
Theo Lauterborn, giá của sản phẩm không chỉ được xác định trong quá trình mua hàng. Và ông đã mở rộng khái niệm Price thành Cost, nghĩa là chi phí mà khách hàng bỏ ra để sử dụng, vận hành và bảo hành sản phẩm. Từ đó các doanh nghiệp cần đưa ra giá bán hàng hợp lý để đem lại tới khách hàng những giá trị tương xứng.

Consumer Wants and Needs
Doanh nghiệp chỉ nên bán sản phẩm đáp ứng nhu cầu, mong muốn khách hàng. Vì thế họ cần nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng mục tiêu

Communication
Cũng theo Lauterborn, khái niệm promotion có mang tính cưỡng ép, còn communication mang tính hợp tác hơn. Marketer cần phải tương tác với những khách hàng của mình dựa trên nhu cầu và mong muốn của họ.

Convenience
Sản phẩm của doanh nghiệp bạn luôn phải có sẵn với khách hàng. Marketer cần xác định chính xác kênh phân phối sản phẩm sao cho thuận tiện nhất tới khách hàng.

Lời kết

Trong chiến lược Marketing chính thì các Marketer thường sử dụng mô hình 4P thường xuyên. Tuy nhiên tùy theo từng ngành hàng mà mô hình marketing mix có thể thay đổi. Ví dụ như đối với ngành hàng FMCG, chiến lược marketing cần bổ sung thêm Pack –size (bao bì sản phẩm) trong khi đó ngành dịch vụ lại tập trung vào yếu tố People tập trung vào tính chuyên nghiệp của nhân viên nhằm đem tới trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Vì vậy, các nhà marketing cần hiểu về marketing mix là gì, mục tiêu cụ thể của chiến lược marketing mix 4p là như thế nào, từ đó xác định nên dùng mô hình marketing 4P hay 7P.

Nguồn: GTV SEO

4 TỐ CHẤT “L” CỦA NGƯỜI KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG----------------------------Ai khởi nghiệp thành công cũng đều có ít nhiều...
11/12/2021

4 TỐ CHẤT “L” CỦA NGƯỜI KHỞI NGHIỆP THÀNH CÔNG

----------------------------

Ai khởi nghiệp thành công cũng đều có ít nhiều 4 tố chất LIỀU – LÌ – LANH – LẸ (4L)

1. LIỀU (chỉ sự liều lĩnh, nhiều khi bất chấp, và đâu đó là dũng cảm)

+)Bỏ học khởi nghiệp >>> LIỀU

+)Đang công việc ổn định đi khởi nghiệp >>> LIỀU

+)Biết tỷ lệ 99% khởi nghiệp sẽ thất bại mà vẫn khởi nghiệp >>> LIỀU

2. LÌ (chỉ sự lì lợm)

+)Khi khởi nghiệp thường nghe những lời đố kị từ xã hội, bàn lùi và tiêu cực từ bạn bè, gia đình, người thân mà vẫn vững vàng >>> LÌ

+)Khi khởi nghiệp liên tục va chạm với những vấn đề không mong muốn: nhân viên xin nghỉ, thu không đủ bù chi, khách hàng chửi, bị đòi nợ (nhất tội nhì nợ), bị hành từ cơ quan quản lý nhà nước, mâu thuẫn giữa các người góp vốn,… >>> LÌ ít thì sẽ thành LÌ nhiều thôi.

3. LANH (chỉ sự lanh lợi)

+)Khi khởi nghiệp là bạn đã nhìn ra chỗ nào đó có thể kiếm tiền, nhìn ra chỗ mà người khác chưa nhìn ra >>> LANH

+)Khởi nghiệp thành công có nghĩa bạn đã làm tốt ít nhất một trong những khâu quan trọng như QUAN HỆ, NH N SỰ, BÁN HÀNG, TÀI CHÍNH >>> LANH

4. LẸ (chỉ sự quyết đoán, tốc độ làm việc)

+)Ai thiếu sự quyết đoán khó mà bắt tay vào khởi nghiệp, khó mà khởi nghiệp thành công >>> cần LẸ

+)Khởi nghiệp thành công cần làm việc hiệu quả, cần tốc độ xử lý công việc, cần đi trước người khác, cần vượt qua đối thủ cạnh tranh >>> LẸ

--------------------

Nguồn: Nguyễn Tiến Hoàng

5 CẤP ĐỘ ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT NHÀ LÃNH ĐẠO VĨ ĐẠICho dù chúng ta đang nói về một người đàn ông kinh doanh, một huấn luyện vi...
06/12/2021

5 CẤP ĐỘ ĐỂ TRỞ THÀNH MỘT NHÀ LÃNH ĐẠO VĨ ĐẠI

Cho dù chúng ta đang nói về một người đàn ông kinh doanh, một huấn luyện viên bóng đá hay một giáo viên; thì tựu chung lại họ đều là những nhà lãnh đạo. Nhưng ở cấp độ lãnh đạo nào, họ đối xử với nhân viên như thế nào, họ nghĩ gì về kết quả, thời hạn và nhiều thứ khác nữa? Mỗi nhà lãnh đạo quản lý ở cấp độ của mình. Theo John C. Maxwell, có năm cấp độ lãnh đạo. Maxwell là một tác giả người Mỹ nổi tiếng chuyên viết về sự lãnh đạo. Trong cuốn sách “The 5 Levels of Leadership”, ông mô tả 5 cấp bậc lãnh đạo hướng đến sự phát triển. Với cuốn sách này, ông muốn giúp các nhà lãnh đạo hiểu và tăng hiệu suất của họ.

1. Vị trí

Đây là điểm xuất phát của khả năng lãnh đạo. Đây là nơi một người nắm quyền lãnh đạo một doanh nghiệp, tổ chức mà không gặp phải bất cứ khó khăn nào. Bất cứ ai cũng có thể được bổ nhiệm vào chức vụ này. Vì lý do đó, khởi điểm này không giúp bạn hiểu gì về tố chất lãnh đạo của một cá nhân. Ở cấp độ này, người lãnh đạo hiếm khi hoặc thậm chí không có tầm ảnh hưởng đến người khác và anh ta chỉ lạm dụng chức vụ của mình để ép mọi người làm việc. John Maxwell lập luận, lối diễn đạt “nỗi cô đơn trên đỉnh cao quyền lực” là điển hình cho mức độ lãnh đạo này; nhân viên không coi người lãnh đạo như một người họ có thể tin tưởng mà chỉ là người cùng thảo luận vấn đề mà thôi. Nhân viên làm việc dưới trướng một nhà lãnh đạo như thế thường không cảm thấy được khích lệ, từ đó có xu hướng tránh mặt sếp và thậm chí là cân nhắc thôi việc.

Mức độ này là phổ biến trong các công ty đang trong giai đoạn phát triển. Các phòng ban đang mở rộng quy mô và điều đó có nghĩa là nhu cầu về quản lý cũng tăng. Thông thường, một trong số những nhân viên tại phòng đó được trao quyền lãnh đạo như một phần thưởng. Tình trạng này xảy ra vì người lãnh đạo có ít hoặc không có kinh nghiệm, chưa kể đến việc anh ta là ai và anh ta quản lý nhân viên của mình như thế nào. Chỉ khi nhà lãnh đạo mới nhận ra rằng lãnh đạo không chỉ là một danh hiệu, anh ta sẽ phát triển đến cấp độ cao hơn. Do đó, mức này là một điểm khởi đầu tốt để trải nghiệm và học cách lãnh đạo.

2. Sự cho phép

Cấp độ này nói về những mối quan hệ mà người lãnh đạo xây dựng. Nó cũng giống như anh ta được phép thể hiện như một nhà lãnh đạo; anh ta là một người đáng tin cậy và nhân viên có khuynh hướng đồng ý với những quyết định của anh ấy. Khi có mối quan hệ tốt với nhân viên, người lãnh đạo hiểu rằng sẽ dễ dàng khiến họ phấn đấu nhiều hơn. Một phần động lực của họ xuất phát từ chính bản thân họ, nhưng cũng là kết quả của nhà lãnh đạo khi trao đi sự tin tưởng. Ngược lại, các nhân viên tin tưởng vào lãnh đạo của họ và những mục tiêu anh ta cố gắng. Các mối quan hệ tốt sẽ tăng cường tính hợp tác, củng cố lòng trung thành và sự tin tưởng lẫn nhau.

Một nhà lãnh đạo ở cấp độ này thể hiện sự quan tâm chân thành đến các đồng nghiệp, nhân viên của mình và hiểu họ một cách tốt hơn. Mọi đồng nghiệp và nhân viên có cuộc sống gia đình, các vấn đề về sức khoẻ, và sở thích cá nhân đáng được quan tâm. Bạn nên khôn ngoan khi khen ngợi các đồng nghiệp và nhân viên, và đưa ra những lời khuyên tốt nhất, đúng nhất dành cho họ. Việc xây dựng một mối quan hệ tốt, dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau, dẫn đến không khí làm việc dễ chịu và tinh thần đồng đội. Tuy nhiên, nó không phải lúc nào cũng dẫn đến kết quả tích cực. Điều đó đòi hỏi sự phát triển đến trình độ lãnh đạo cấp 3.

3. Hiệu quả

Khả năng lãnh đạo có thể đo lường được qua những kết quả đã đạt được. Một nhà lãnh đạo thực sự có ý nghĩa gì đối với công ty? Thực tế là cấp độ này xuất hiện sau khi xây dựng mối quan hệ cá nhân tốt, đồng thời, các đồng nghiệp và nhân viên là yếu tố rất quan trọng để đạt được kết quả khả quan. Chỉ khi nào một nhóm có thể cùng nhau thực hiện các bước nhỏ, tin tưởng lẫn nhau, thì sẽ đạt được kết quả khả quan. Khi nhân viên chỉ được nói là hãy làm việc chăm chỉ đi mà không hề có sự quan tâm hay sự thông cảm đối từ phía lãnh đạo, thì có nguy cơ họ sẽ bị bào mòn. Các nhà lãnh đạo ở cấp độ này sử dụng các mối quan hệ tốt của họ để thực tế hóa tầm nhìn của chính mình. Như vậy, điều quan trọng là một nhà lãnh đạo làm thế nào để mọi người trong công ty hiểu về tầm nhìn của mình, vì vậy mọi người có thể cùng hành động.

Nhà lãnh đạo này được yêu thích bởi những người trong đội của mình. Nhưng nó cũng ẩn chứa nhiều nguy hiểm. Nếu vị lãnh đạo này có được vị trí khác trong công ty, có thể nhóm sẽ tan rã. Rốt cuộc, nhân viên phụ thuộc vào hướng dẫn mà họ thường nhận được từ vị sếp trực tiếp của mình . Để tránh mất đồng đội khi trong tình huống như vậy, thì khả năng lãnh đạo sẽ phát triển đến mức độ lãnh đạo thứ tư.

4. Phát triển mọi người

Ở cấp độ quản lý này, bạn cần tập trung vào sự thúc đẩy và phát triển nhân viên. Các nhà lãnh đạo ở cấp độ thứ tư này rất quan trọng với sự phát triển của công ty. Nhà lãnh đạo này nghĩ rằng điều quan trọng là đào tạo nhân viên của mình. Đó là lý do tại sao anh ta giao việc cho họ. Bằng cách ủy thác công việc, anh ta giúp họ tự tin hơn và cho họ cơ hộ phát triển bản thân. Sự tự tin này phải được thể hiện thật chân thật và rõ ràng với nhân viên. Theo John Maxwell, nhà lãnh đạo cấp 4 dành khoảng 80% thời gian của mình để huấn luyện cho các đồng nghiệp và nhân viên, và chỉ dành 20% để phát triển năng suất của chính mình. Khác với nhà lãnh đạo cấp 3, nhà lãnh đạo ở cấp này học cách cho đi. Việc tập trung vào các kết quả có tầm quan trọng thứ yếu.

Thách thức chính đối với các nhà lãnh đạo ở cấp độ này là đưa sự phát triển của người khác lên hàng đầu, trên cả lợi ích của họ. Các nhà lãnh đạo càng có nhiều phẩm chất tốt, thì điều này càng tốt cho sứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức. Các nhà lãnh đạo mới được đào tạo, điều này khiến cho các đội năng suất hơn. Hơn nữa, những nhân viên mới được đào tạo sẽ luôn đánh giá cao những gì lãnh đạo đã làm cho họ. Một số trong số những "mối quan hệ cố vấn" có thể kéo dài suốt cuộc đời.

5. Đỉnh cao

Các nhà lãnh đạo ở cấp độ này đã đạt đến đỉnh cao của những gì có thể. Vị thế của anh ta dựa trên nền tảng của sự tôn trọng. Các nhân viên và đồng nghiệp của anh ta đánh giá cao lãnh đạo của mình đến mức coi anh ta như một tấm gương để noi theo. Anh ta là kiểu nhà lãnh đạo sẽ khiến nhân viên nhớ mãi kể cả khi anh ta đã rời đi, với họ, anh ta như thể một huyền thoại. Từ cấp thứ 4, một nhà lãnh đạo sẽ luôn đào tạo được một lứa những người lãnh đạo mới trong công ty, điều chắc chắn sẽ tạo nên thế hệ lãnh đạo mới.

Việc sử dụng 5 kiểu nhà lãnh đạo có thành công rực rỡ cũng tạo ra 5 cấp bậc doanh nghiệp. Ví dụ, nhà sản xuất bia Heineken và công ty công nghệ Philips đã thành công thông qua nghiên cứu và đổi mới. Các nhà sáng lập là các nhà lãnh đạo cấp 5 điển hình, những người đã để lại danh tiếng tốt nhờ sự cống hiến của họ.

Nguồn: CafeBiz

27/11/2021

St:
"Thả trôi phiền muộn"
Tác giả: Sư cô Suối Thông
Được giọng đọc Maihue Radio và những người bạn làm thành, với mong cầu người nghe luôn bình tĩnh, hiểu sự, và đơn giản hơn trong cách nghĩ cách sống.

Address

108 Lý Thường Kiệt, Phường Cẩm Châu
Hoi An
560000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty TNHH Fx Digital posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category